Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Cơ sở dữ liệu quan hệ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:59' 20-07-2015
    Dung lượng: 317.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 39: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ Mô hình dữ liệu quan hệ
    Mô hình dữ liệu:
    1. Mô hình dữ liệu quan hệ - Khi thiết kế CSDL cần xác định: Các dữ liệu phản ánh một đối tượng phải có cấu trúc như thế nào. Mối quan hệ giữa các dữ liệu trong CSDL. a. Mô hình dữ liệu Là tập các khái niệm dùng để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác, các phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu. Mô hình dữ liệu quan hệ:
    1. Mô hình dữ liệu quan hệ b. Mô hình dữ liệu quan hệ - Cấu trúc: Dữ liệu được thể hiện trong các bảng gồm cột và hàng. - Thao tác trên dữ liệu: Cập nhật và khai thác dữ liệu. - Các ràng buộc dữ liệu: Dữ liệu trong các bảng phải thoả mãn một số ràng buộc và mối liên kết giữa các bảng có thể được xác lập. Cơ sở dữ liệu quan hệ
    Khái niệm:
    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ a. Khái niệm Là CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ. Hệ quản trị CSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác csdl quan hệ gọi là hệ quản trị CSDL quan hệ. * Ví dụ CSDL quan hệ Hoc_tap, quanli_hs, kinh_doanh, ... * Ví dụ Hệ quản trị CSDL quan hệ M.Access, Foxpro, M.SQL Server, Oracle, Dbase,… Các đặc trưng của một quan hệ:
    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ b. Các đặc trưng của một quan hệ - Mỗi quan hệ có tên để phân biệt với các quan hệ khác; - Các bộ là duy nhất và không phân biệt thứ tự; - Mỗi thuộc tính có tên phân biệt và không phân biệt thứ tự; - Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp. - Thuộc tính đa trị: 1 thuộc tính tương ứng trong nhiều bộ giá trị; * Ví dụ - Giá trị số thẻ TV_02 có 2 bộ giá trị. Phức hợp: Một thuộc tính có 2 giá trị. - Ngày mượn trả có 2 cột Ngày mượn và ngày trả. Bảng có thuộc tính đa trị Bảng có thuộc tính phức hợp Khóa:
    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ c. Khóa và liên kết giữa các bảng * Khóa - Khóa của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất: Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa. Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên * Ví dụ Bảng NGƯỜI MƯỢN Khoá là thuộc tính Số thẻ Bảng MƯỢN SÁCH Khoá gồm các thuộc tính Số thẻ, Mã số sách, Ngày mượn Khóa chính:
    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ c. Khóa và liên kết giữa các bảng * Khóa chính - Là một khoá trong bảng được người dùng chỉ định, giá trị của mọi bộ tại khoá chính không được để trống. * Ví dụ Thuộc tính Số thẻ là khoá Dữ liệu không được để trống latex(} latex(rArr) Thuộc tính Số thẻ được chọn làm khoá chính. * Chú ý - Mỗi bảng có ít nhất một khoá. - Nên chọn khoá chính là một khoá có ít tính phụ thuộc nhất. Liên kết:
    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ c. Khóa và liên kết giữa các bảng * Liên kết giữa các bảng Thông tin của các bảng được kết nối nhờ các mối liên kết dựa trên thuộc tính khoá. * Ví dụ Nhờ mối liên kết theo Số thẻ có thể biết các thông tin của Người mượn cuốn sách có mã số TO-012 vào ngày 5/9/2007. Củng cố
    Bài 1:
    * Bài 1 Về khai báo độ rộng cho một trường nào đó của bản ghi, ý kiến nào sau đây là hợp lí? Trả lời
    A. Địa chỉ của các bảng
    B. Thuộc tính khóa
    C. Tên trường
    D. Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
    Bài 2:
    * Bài 2 Một trường khóa (nhưng không phải là khóa chính) được thiết kế là bắt buộc phải điền dữ liệu, không được để trống. Điều khẳng định nào sau đây là đúng? Trả lời
    A. Có thể yêu cầu như vậy, nếu điều đó là cần thiết
    B. Không thể được, chỉ có trường khóa chính mới bắt buộc điền dữ liệu.
    C. Về nguyên tắc thì không sai, nhưng hệ QTCSDL quan hệ không có công cụ để kiểm soát điều đó
    D. Tất cả đều đúng
    Bài 3:
    * Bài 3 Về khai báo độ rộng cho một trường nào đó của bản ghi, ý kiến nào sau đây là hợp lí? Trả lời
    A. Phụ thuộc vào ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của hệ QTCSDL
    B. Không thể khai báo
    C. Khai báo được
    D. Tất cả đều đúng
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Về nhà làm bài tập 2, 3 trong sgk trang 86. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓