Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 87. Ôn tập về đo lường
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 02-07-2026
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 02-07-2026
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 87. ÔN TẬP VỀ ĐO LUỜNG
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 87. ÔN TẬP VỀ ĐO LUỜNG
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Video
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài tập 1
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Bài tập 1b
Ảnh
Ảnh
Ảnh
b) Chuyển đổi các đơn vị đo sau:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài tập 1c
c) Mảnh đất sử dụng làm sân chơi của một khu chung cư có dạng hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ. Hỏi mảnh đất đó có diện tích bao nhiêu héc-ta?
Ảnh
Bài giải: Diện tích mảnh đất là: 250 × 150 = 37 500 (m2) Đổi: 37 500 m2 = 3,75 ha Đáp số: 3,75 ha
Bài tập 2
Ảnh
Bài tập 2
Bài giải: 2 mẫu có diện tích là: 3 600 x 2 = 7 200 (m2) 3 sào có diện tích là: 360 x 3 = 1 080 (m2) Diện tích thửa ruộng đó là: 7 200 + 1 080 = 8 280 (m2) Đáp số: 8 280 m2
Bài tập 3
Ảnh
• Nêu cách tính chu vi, diện tích mỗi hình, lấy ví dụ minh họa; lưu ý đơn vị khi tính toán. Vận dụng tính diện tích mỗi hình • Chia hình đã cho thành những hình đã biết rồi tính tổng diện tích của các hình đó.
Bài tập 3
Ảnh
b) Tính diện tích mỗi hình sau:
Diện tích hình vuông là: 3,5 x 3,5 = 12,25 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là: 10,5 x 6,5 = 68,25 (cm2) Diện tích tam giác là 10 x 6,4 : 2 = 32 Diện tích hình thang là (10,3 + 20) x 12 : 2 =181,8 (cm2) Diện tích hình tròn là 17 x 17 x 3,14 = 907,46 (cm2) Diện tích hình thang vuông là (10 + 8) x 4,5 : 2 = 40,5 (cm2)
Bài tập 3
Ảnh
c) Tính chu vi và diện tích khu đất:
Tách khu đất thành 3 hình như sau:
Ảnh
Chu vi khu đất là: 30 + 100 + 30 + 50 + 50 + 50 + 20 + 50 =380 (m) Diện tích hình thang có đáy lớn 50 m và đáy nhỏ 20 m là: (50 + 20) × 40 : 2 = 1 400 (m2)
Chiều cao hình thang có đáy lớn 100m và đáy nhỏ 40 m là: 70 – 30 = 40 (m) Diện tích hình thang có đáy lớn 100m và đáy nhỏ 40 m là: (100 + 40) × 40 : 2 = 2 800 (m2) Diện tích hình chữ nhật dài 100 m rộng 30 m là: 100 × 30 = 3 000 (m2) Diện tích khu đất là: 1 400 + 2 800 + 3 000 = 7 200 (m2) Đáp số: chu vi: 380 m; diện tích 7 200 m2
Bài tập 3
Ảnh
d) Tính diện tích mặt nước:
Bài giải: Diện tích phần hình thang là: (24 + 34) × 20 : 2 = 580 (m2) Bán kính nửa hình tròn là: 20 : 2 = 10 (m) Diện tích phần nửa hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 : 2 = 157 (m2) Diện tích mặt nước là: 580 + 157 = 737 (m2) Đáp số: 737 m2.
Bài tập 4
Ảnh
Hình hộp chữ nhật: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Ảnh
a) Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Lấy ví dụ minh họa.
Bài tập 4
Ảnh
• Hình 1: Diện tích xung quanh là: (4 + 8) × 2 × 5 = 120 (dm2) Diện tích toàn phần là: 120 + 4 × 8 × 2 = 184 (dm2) Thể tích là: 8 × 4 × 5 = 160 (dm3) • Hình 2: Diện tích xung quanh là: 3 × 3 × 4 = 36 (cm2) Diện tích toàn phần là: 3 × 3 × 6 = 54 (cm2) Thể tích là: 3 × 3 × 3 = 27 (cm3) • Hình 3: Diện tích xung quanh là: (5,4 + 2,5) × 2 × 8 = 126,4 (m2) Diện tích toàn phần là: 126,4 + 5,4 × 2,5 × 2 = 153,4 (m2) Thể tích là: 5,4 × 2,5 × 8 = 108 (m3)
b) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của mỗi hình hộp chữ nhật, hình lập phương sau:
Bài tập 4
Ảnh
Bài giải: Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 × 2 × 5 = 20 (cm3) Thể tích hình lập phương là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm3) Thể tích con voi đó là: 20 + 216 = 236 (cm3) Đáp số: 236 cm3
Bài tập 5
Ảnh
Một con sư tử chạy với vận tốc 1 300 m/phút, một con hổ chạy với vận tốc 1 km/phút. Hỏi: a) Con vật nào chạy nhanh hơn? b) Sau 4 phút, mỗi con vật chạy được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải: a) Một phút con sư tử chạy được 1 300 m = 1,3 km, con hổ chạy được 1 km. Mà 1,3 km > 1 km. Vậy con sư tử chạy nhanh hơn. b) Sau 4 phút con sư tử chạy được số ki-lô-mét là: 1,3 × 4 = 5,2 (km) Sau 4 phút con hổ chạy được số ki-lô-mét là: 1 × 4 = 4 (km)
Bài tập 5
a) Số phần trăm học sinh yêu thích trang web A là: 35 : 80 × 100% = 43,75 % b) Số phần trăm học sinh yêu thích trang web D là: 10 : 80 × 100% = 12,5% c) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web B? Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web C? Số học sinh yêu thích trang web A nhiều hơn số học sinh yêu thích trang web D bao nhiêu phần trăm?
Ảnh
Kết quả khảo sát sự yêu thích một số trang web của 80 học sinh được ghi lại ở bảng bên:a) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web A? b) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web D? c) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.
Ảnh
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Ảnh
VẬN DỤNG
Ảnh
Bài tập 6
Ảnh
Ảnh
Bài giải: Nga đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 18 phút – 16 giờ 55 phút = 23 phút Mai đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 20 phút – 16 giờ 55 phút = 25 phút Linh đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 15 phút – 16 giờ 55 phút = 20 phút
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 87. ÔN TẬP VỀ ĐO LUỜNG
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Video
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài tập 1
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Bài tập 1b
Ảnh
Ảnh
Ảnh
b) Chuyển đổi các đơn vị đo sau:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài tập 1c
c) Mảnh đất sử dụng làm sân chơi của một khu chung cư có dạng hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ. Hỏi mảnh đất đó có diện tích bao nhiêu héc-ta?
Ảnh
Bài giải: Diện tích mảnh đất là: 250 × 150 = 37 500 (m2) Đổi: 37 500 m2 = 3,75 ha Đáp số: 3,75 ha
Bài tập 2
Ảnh
Bài tập 2
Bài giải: 2 mẫu có diện tích là: 3 600 x 2 = 7 200 (m2) 3 sào có diện tích là: 360 x 3 = 1 080 (m2) Diện tích thửa ruộng đó là: 7 200 + 1 080 = 8 280 (m2) Đáp số: 8 280 m2
Bài tập 3
Ảnh
• Nêu cách tính chu vi, diện tích mỗi hình, lấy ví dụ minh họa; lưu ý đơn vị khi tính toán. Vận dụng tính diện tích mỗi hình • Chia hình đã cho thành những hình đã biết rồi tính tổng diện tích của các hình đó.
Bài tập 3
Ảnh
b) Tính diện tích mỗi hình sau:
Diện tích hình vuông là: 3,5 x 3,5 = 12,25 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là: 10,5 x 6,5 = 68,25 (cm2) Diện tích tam giác là 10 x 6,4 : 2 = 32 Diện tích hình thang là (10,3 + 20) x 12 : 2 =181,8 (cm2) Diện tích hình tròn là 17 x 17 x 3,14 = 907,46 (cm2) Diện tích hình thang vuông là (10 + 8) x 4,5 : 2 = 40,5 (cm2)
Bài tập 3
Ảnh
c) Tính chu vi và diện tích khu đất:
Tách khu đất thành 3 hình như sau:
Ảnh
Chu vi khu đất là: 30 + 100 + 30 + 50 + 50 + 50 + 20 + 50 =380 (m) Diện tích hình thang có đáy lớn 50 m và đáy nhỏ 20 m là: (50 + 20) × 40 : 2 = 1 400 (m2)
Chiều cao hình thang có đáy lớn 100m và đáy nhỏ 40 m là: 70 – 30 = 40 (m) Diện tích hình thang có đáy lớn 100m và đáy nhỏ 40 m là: (100 + 40) × 40 : 2 = 2 800 (m2) Diện tích hình chữ nhật dài 100 m rộng 30 m là: 100 × 30 = 3 000 (m2) Diện tích khu đất là: 1 400 + 2 800 + 3 000 = 7 200 (m2) Đáp số: chu vi: 380 m; diện tích 7 200 m2
Bài tập 3
Ảnh
d) Tính diện tích mặt nước:
Bài giải: Diện tích phần hình thang là: (24 + 34) × 20 : 2 = 580 (m2) Bán kính nửa hình tròn là: 20 : 2 = 10 (m) Diện tích phần nửa hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 : 2 = 157 (m2) Diện tích mặt nước là: 580 + 157 = 737 (m2) Đáp số: 737 m2.
Bài tập 4
Ảnh
Hình hộp chữ nhật: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Ảnh
a) Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Lấy ví dụ minh họa.
Bài tập 4
Ảnh
• Hình 1: Diện tích xung quanh là: (4 + 8) × 2 × 5 = 120 (dm2) Diện tích toàn phần là: 120 + 4 × 8 × 2 = 184 (dm2) Thể tích là: 8 × 4 × 5 = 160 (dm3) • Hình 2: Diện tích xung quanh là: 3 × 3 × 4 = 36 (cm2) Diện tích toàn phần là: 3 × 3 × 6 = 54 (cm2) Thể tích là: 3 × 3 × 3 = 27 (cm3) • Hình 3: Diện tích xung quanh là: (5,4 + 2,5) × 2 × 8 = 126,4 (m2) Diện tích toàn phần là: 126,4 + 5,4 × 2,5 × 2 = 153,4 (m2) Thể tích là: 5,4 × 2,5 × 8 = 108 (m3)
b) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của mỗi hình hộp chữ nhật, hình lập phương sau:
Bài tập 4
Ảnh
Bài giải: Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 × 2 × 5 = 20 (cm3) Thể tích hình lập phương là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm3) Thể tích con voi đó là: 20 + 216 = 236 (cm3) Đáp số: 236 cm3
Bài tập 5
Ảnh
Một con sư tử chạy với vận tốc 1 300 m/phút, một con hổ chạy với vận tốc 1 km/phút. Hỏi: a) Con vật nào chạy nhanh hơn? b) Sau 4 phút, mỗi con vật chạy được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải: a) Một phút con sư tử chạy được 1 300 m = 1,3 km, con hổ chạy được 1 km. Mà 1,3 km > 1 km. Vậy con sư tử chạy nhanh hơn. b) Sau 4 phút con sư tử chạy được số ki-lô-mét là: 1,3 × 4 = 5,2 (km) Sau 4 phút con hổ chạy được số ki-lô-mét là: 1 × 4 = 4 (km)
Bài tập 5
a) Số phần trăm học sinh yêu thích trang web A là: 35 : 80 × 100% = 43,75 % b) Số phần trăm học sinh yêu thích trang web D là: 10 : 80 × 100% = 12,5% c) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web B? Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web C? Số học sinh yêu thích trang web A nhiều hơn số học sinh yêu thích trang web D bao nhiêu phần trăm?
Ảnh
Kết quả khảo sát sự yêu thích một số trang web của 80 học sinh được ghi lại ở bảng bên:a) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web A? b) Bao nhiêu phần trăm học sinh yêu thích trang web D? c) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.
Ảnh
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Ảnh
VẬN DỤNG
Ảnh
Bài tập 6
Ảnh
Ảnh
Bài giải: Nga đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 18 phút – 16 giờ 55 phút = 23 phút Mai đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 20 phút – 16 giờ 55 phút = 25 phút Linh đi từ trường về nhà hết số phút là: 17 giờ 15 phút – 16 giờ 55 phút = 20 phút
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất