Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 48. Mắt

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:37' 02-07-2015
    Dung lượng: 603.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 53: MẮT Cấu tạo quang học của mắt
    Định nghĩa:
    I. CẤU TẠO CỦA MẮT 1. Cấu tạo a. Định nghĩa - Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu. Cấu tạo:
    I. CẤU TẠO CỦA MẮT 1. Cấu tạo b. Cấu tạo Giác mạc Thủy dịch Lòng đen Thể thủy tinh Dịch thủy tinh Màng lưới (Võng mạc) Điểm vàng Điểm mù Cấu tạo_tiếp:
    I. CẤU TẠO CỦA MẮT 2. Cấu tạo Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là: Thể thủy tinh và màng lưới (còn gọi là võng mạc). Thể thủy tinh Màng lưới - Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, có thể thay đổi được tiêu cự một cách tự nhiên. - Màng lưới (võng mạc) ở đáy mắt tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét. So sánh mắt và máy ảnh:
    Vật kính Phim Thấu kính mắt Màng lưới Mắt hoạt động như 1 máy ảnh I. CẤU TẠO CỦA MẮT 2. So sánh mắt và máy ảnh C1:
    a. Nêu những điểm giống nhau, khác nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh: I. CẤU TẠO CỦA MẮT 2. So sánh mắt và máy ảnh Giải * Giống nhau: Thể thuỷ tinh và vật kính đều là thấu kính hội tụ. Phim và màng lưới đều có tác dụng như màng hứng ảnh. * Khác nhau: Thể thuỷ tinh có f có thể thay đổi. Vật kính có f không đổi. C1_b:
    b. Thể thủy tinh đóng vai trò như bộ phận nào trong máy ảnh? Phim trong máy ảnh đóng vai trò như bộ phận nào trong con mắt? I. CẤU TẠO CỦA MẮT 2. So sánh mắt và máy ảnh Giải Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh. Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong mắt. Sự điều tiết
    Sự điều tiết:
    II. SỰ ĐIỀU TIẾT - Để nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó phải hiện rõ nét trên màng lưới. Thực ra, lúc đó cơ vòng của đỡ thể thủy tinh đã phải co giãn một chút, làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh sao cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới. Quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt. Sự điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên. * Định nghĩa - Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới. C2:
    Ta đã biết khi vật càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật càng gần tiêu điểm của thấu kính hội tụ. Vậy em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?. Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới. Giải Khi nhìn các vật ở càng xa mắt, thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng lớn (thể thuỷ tinh dẹt xuống), khi nhìn các vật càng gần mắt thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng nhỏ (thể thuỷ tinh phồng lên). II. SỰ ĐIỀU TIẾT Điểm cực cận và điểm cực viễn
    Điểm cực viễn:
    I. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN 1. Điểm cực viễn - Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực viễn (ký hiệu là latex(C_V)). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn. - Khi nhìn các vật ở xa thì mắt không phải điều tiết, nên nhìn rất thoải mái Điểm cực cận:
    I. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN 2. Điểm cực cận - Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (ký hiệu là Cc). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận. Giới hạn nhìn rõ:
    I. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN 3. Điểm giới hạn nhìn rõ - Là khoảng cách từ điểm cực cận latex(C_C) đến điểm viễn latex(C_V) (CcCv) - Mỗi chúng ta đều có một điểm cực cận và một điểm cực viễn, vị trí của hai điểm này phụ thuộc vào thị lực của mỗi người và vị trí của chúng có thể bị thay đổi theo thời gian. Vận dụng
    C5:
    III. VẬN DỤNG Tóm tắt Một người đứng cách 1 cột điện 20m. Cột điện cao 8m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm? d = 20 m h = 8 m d’ = 2 cm h’ = ? cm Giải Chiều cao của ảnh cột điện trên màng lưới là: h’ = latex(h.(d’)/d) = latex((800.2)/(2000)) = 0,8cm Vậy ảnh của cột điện trên màng lưới cao 0,8 mét. C6:
    III. VẬN DỤNG Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn nhất? Khi nhìn một vật ở điểm cự cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn nhất? Giải - Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài nhất. - Khi nhìn một vật ở điểm cự cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ ngắn nhất. Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài 1: Nhận xét nào sau đây là không đúng?
    A. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.
    B. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị.
    C. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.
    D. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.
    Bài tập 2:
    Bài 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.
    B. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên.
    C. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
    D. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà học kĩ bài và trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C6 . - Giải bài tập 48.3 và 48.4 SBT. - Đọc trước bài mới Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓