Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 30-07-2015
Dung lượng: 724.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 30-07-2015
Dung lượng: 724.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái :
latex(sqrt(7 - 4x)) có nghĩa khi
latex(sqrt(2x 1)) có nghĩa khi
latex(sqrt(3/(x - 2)) có nghĩa khi
latex(sqrt(4/(x^2 1))) có nghĩa khi
2. Học sinh 2:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái :
latex(sqrt((1 - sqrt(3))^2) =
latex(sqrt((sqrt(2) - 1)^2) - sqrt(2)) =
latex(sqrt(a^6)) với a > 0
latex(sqrt(x^2 - 4x 4)) với x < 2
II. ĐỊNH LÍ
1. Bài tập mở đầu:
So sánh các biểu thức sau : a) latex(sqrt(36 . 169)) và latex(sqrt(36) . sqrt(169)) b) latex(sqrt(0,36 . 1,69)) và latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) Giải a) latex(sqrt(36 . 169) = sqrt(6084) = 78 latex(sqrt(36) . sqrt(169)) = 6 . 13 = 78 latex(sqrt(36 . 169)) = latex(sqrt(36) . sqrt(169)) b) latex(sqrt(0,36 . 1,69) = sqrt(0,6084) = 0, 78 latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) = 0,6 . 1,3 = 0,78 latex(sqrt(0,36 . 1,69)) = latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) Qua các ví dụ trên để tính latex(sqrt(a.b)) ta làm thế nào ? 2. Định lí:
Định lí : Với hai số a,b không âm , ta có latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) Chứng minh : vì a,b không âm nên latex(sqrt(a).sqrt(b)) xác định và không âm Ta có latex((sqrt(a).sqrt(b))^2 = (sqrt(a))^2.(sqrt(b))^2 = a.b) Vậy latex(sqrt(a).sqrt(b)) là căn bậc hai số học của a,b . Tức là latex(sqrt(a.b)) = latex(sqrt(a).sqrt(b)) Chú ý : Với a,b,c không âm ta đều có latex(sqrt(a.b.c) = sqrt(a) . sqrt(b) . sqrt(c)) III. BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Quy tắc khai phương một tích:
Quy tắc : Muốn khai phương một tích các số không âm , ta có thể khai phương từng thừa số rối nhân các kết quả với nhau . Với A,B không âm thì latex(sqrt(A.B)) = latex(sqrt(A) . sqrt(B)) Trong các biến đổi sau , cách nào đúng ? cách nào sai ?
latex(sqrt(49 . 1,44 . 25) = sqrt(49).sqrt(1,44),sqrt(25) = 7.1,2.5 = 42)
latex(sqrt(810 . 40) = sqrt(81.4.100)= sqrt(81).sqrt(4),sqrt(100) = 9.2.10 = 180)
latex(sqrt(0,16.0,64.225) = sqrt(0,16).sqrt(0,64),sqrt(225) = 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8)
latex(sqrt(250 . 360) = sqrt(25.36.100) = sqrt(25).sqrt(36),sqrt(100) = 5.6.10 = 300)
latex(sqrt(250 . 360) = sqrt(25.36) = sqrt(25).sqrt(36) = 5.6 = 30)
* Bài tập vận dụng:
Giá trị của biểu thức latex(sqrt(16,9 . 250 . 1,44) =
7,8
65
78
780
2. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Quy tắc : Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm , ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó . Với A,B không âm , ta có latex(sqrt(A) . sqrt(B) = sqrt(A.B)) Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng , biến đổi nào sai ?
latex(sqrt(5).sqrt(20) = sqrt(5 . 20) = sqrt(100) = 10)
latex(sqrt(3).sqrt(75) = sqrt(3 . 75) = sqrt(3.3.25) = sqrt(6).sqrt(25) = 3.5 = 15
latex(sqrt(1,3).sqrt(52).sqrt(10) = sqrt(1,3 . 52. 10) = sqrt(676) = 26)
latex(sqrt(20).sqrt(72).sqrt(4,9)=sqrt(20.72.4,9)=sqrt(2.10.72.4,9)=sqrt(144.49)=12.7=84)
* Bài tập rút gọn biểu thức :
Chú ý : Với hai biểu thức A,B không âm ta có latex(sqrt(A.B) = sqrt(A).sqrt(B)) và A là biểu thức không âm thì latex((sqrt(A))^2 = sqrt(A^2) = A) Ghép các biểu thức cho cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(3a).sqrt(27a)) với a không âm là
latex(sqrt(9a^2 . b^4)) với a> 0 là
latex(sqrt(3a^3).sqrt(12a)) với a < 0 là
latex(sqrt((2a)/3).sqrt((3a)/8)) với a > 0 là
IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Chọn câu trả lời sai
latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) với mọi a,b
latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) với mọi a,b không âm
latex(sqrt(a.b) = sqrt(- a) . sqrt(- b)) với mọi a,b < 0
latex(sqrt(a.b) = sqrt(|a|) . sqrt(|b|)) với mọi a,b < 0
latex(sqrt(a.b) = sqrt(|a|) . sqrt(|b|)) với mọi a,b không âm
2. Bài tập 2:
Chọn câu trả lời đúng ? latex(sqrt(4,9) . sqrt(30) . sqrt(75) =
1,05
105
10,5
1050
3. Bài tập 3:
Chọn câu trả lời đúng ? latex(sqrt(9a^4 . b^6) =
latex(3a^2 . b^3)
latex(3a^2 . |b^3|)
latex(9a^2 . b^3)
latex(9a^2 .|b^3|)
V. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học định lí và các quy tắc liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương - Học cách trình bày trong các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập : 17,18,19,20 trang 14-15 của SGK - Đọc thêm các phần có thể - Chuẩn bị bài sau: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương 2. Chào tạm biệt:
Trang bìa
Trang bìa:
I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái :
latex(sqrt(7 - 4x)) có nghĩa khi
latex(sqrt(2x 1)) có nghĩa khi
latex(sqrt(3/(x - 2)) có nghĩa khi
latex(sqrt(4/(x^2 1))) có nghĩa khi
2. Học sinh 2:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái :
latex(sqrt((1 - sqrt(3))^2) =
latex(sqrt((sqrt(2) - 1)^2) - sqrt(2)) =
latex(sqrt(a^6)) với a > 0
latex(sqrt(x^2 - 4x 4)) với x < 2
II. ĐỊNH LÍ
1. Bài tập mở đầu:
So sánh các biểu thức sau : a) latex(sqrt(36 . 169)) và latex(sqrt(36) . sqrt(169)) b) latex(sqrt(0,36 . 1,69)) và latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) Giải a) latex(sqrt(36 . 169) = sqrt(6084) = 78 latex(sqrt(36) . sqrt(169)) = 6 . 13 = 78 latex(sqrt(36 . 169)) = latex(sqrt(36) . sqrt(169)) b) latex(sqrt(0,36 . 1,69) = sqrt(0,6084) = 0, 78 latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) = 0,6 . 1,3 = 0,78 latex(sqrt(0,36 . 1,69)) = latex(sqrt(0,36) . sqrt(1,69)) Qua các ví dụ trên để tính latex(sqrt(a.b)) ta làm thế nào ? 2. Định lí:
Định lí : Với hai số a,b không âm , ta có latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) Chứng minh : vì a,b không âm nên latex(sqrt(a).sqrt(b)) xác định và không âm Ta có latex((sqrt(a).sqrt(b))^2 = (sqrt(a))^2.(sqrt(b))^2 = a.b) Vậy latex(sqrt(a).sqrt(b)) là căn bậc hai số học của a,b . Tức là latex(sqrt(a.b)) = latex(sqrt(a).sqrt(b)) Chú ý : Với a,b,c không âm ta đều có latex(sqrt(a.b.c) = sqrt(a) . sqrt(b) . sqrt(c)) III. BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Quy tắc khai phương một tích:
Quy tắc : Muốn khai phương một tích các số không âm , ta có thể khai phương từng thừa số rối nhân các kết quả với nhau . Với A,B không âm thì latex(sqrt(A.B)) = latex(sqrt(A) . sqrt(B)) Trong các biến đổi sau , cách nào đúng ? cách nào sai ?
latex(sqrt(49 . 1,44 . 25) = sqrt(49).sqrt(1,44),sqrt(25) = 7.1,2.5 = 42)
latex(sqrt(810 . 40) = sqrt(81.4.100)= sqrt(81).sqrt(4),sqrt(100) = 9.2.10 = 180)
latex(sqrt(0,16.0,64.225) = sqrt(0,16).sqrt(0,64),sqrt(225) = 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8)
latex(sqrt(250 . 360) = sqrt(25.36.100) = sqrt(25).sqrt(36),sqrt(100) = 5.6.10 = 300)
latex(sqrt(250 . 360) = sqrt(25.36) = sqrt(25).sqrt(36) = 5.6 = 30)
* Bài tập vận dụng:
Giá trị của biểu thức latex(sqrt(16,9 . 250 . 1,44) =
7,8
65
78
780
2. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Quy tắc : Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm , ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó . Với A,B không âm , ta có latex(sqrt(A) . sqrt(B) = sqrt(A.B)) Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng , biến đổi nào sai ?
latex(sqrt(5).sqrt(20) = sqrt(5 . 20) = sqrt(100) = 10)
latex(sqrt(3).sqrt(75) = sqrt(3 . 75) = sqrt(3.3.25) = sqrt(6).sqrt(25) = 3.5 = 15
latex(sqrt(1,3).sqrt(52).sqrt(10) = sqrt(1,3 . 52. 10) = sqrt(676) = 26)
latex(sqrt(20).sqrt(72).sqrt(4,9)=sqrt(20.72.4,9)=sqrt(2.10.72.4,9)=sqrt(144.49)=12.7=84)
* Bài tập rút gọn biểu thức :
Chú ý : Với hai biểu thức A,B không âm ta có latex(sqrt(A.B) = sqrt(A).sqrt(B)) và A là biểu thức không âm thì latex((sqrt(A))^2 = sqrt(A^2) = A) Ghép các biểu thức cho cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(3a).sqrt(27a)) với a không âm là
latex(sqrt(9a^2 . b^4)) với a> 0 là
latex(sqrt(3a^3).sqrt(12a)) với a < 0 là
latex(sqrt((2a)/3).sqrt((3a)/8)) với a > 0 là
IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Chọn câu trả lời sai
latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) với mọi a,b
latex(sqrt(a.b) = sqrt(a) . sqrt(b)) với mọi a,b không âm
latex(sqrt(a.b) = sqrt(- a) . sqrt(- b)) với mọi a,b < 0
latex(sqrt(a.b) = sqrt(|a|) . sqrt(|b|)) với mọi a,b < 0
latex(sqrt(a.b) = sqrt(|a|) . sqrt(|b|)) với mọi a,b không âm
2. Bài tập 2:
Chọn câu trả lời đúng ? latex(sqrt(4,9) . sqrt(30) . sqrt(75) =
1,05
105
10,5
1050
3. Bài tập 3:
Chọn câu trả lời đúng ? latex(sqrt(9a^4 . b^6) =
latex(3a^2 . b^3)
latex(3a^2 . |b^3|)
latex(9a^2 . b^3)
latex(9a^2 .|b^3|)
V. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học định lí và các quy tắc liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương - Học cách trình bày trong các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập : 17,18,19,20 trang 14-15 của SGK - Đọc thêm các phần có thể - Chuẩn bị bài sau: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương 2. Chào tạm biệt:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất