Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §4. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 528.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 528.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(0,09 . 64)) =
latex(sqrt(12,1 . 360)) =
latex(sqrt(7) . sqrt(63) =
latex(sqrt(2,5) . sqrt(30) . sqrt(48)) =
Học sinh 2:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(5a).sqrt(45a) -3a) với a > 0 là
latex(sqrt(4(1 - 6x 9x^2)) với x < -1 là
latex(sqrt(9(x - 1)) = 21 , x =
latex((sqrt(2011) - sqrt(2012))(sqrt(2012) sqrt(2011)) =
Bài tập vào bài mới:
Bài tập : Tính và so sánh các biểu thức sau : a) latex(sqrt(16/25)) ; latex(sqrt(1/25) . sqrt(16)) và latex(sqrt(16)/sqrt(25)) b) latex(sqrt(289/225)) ; latex(sqrt(1/225) . sqrt(289)) và latex(sqrt(289)/sqrt(225)) Giải a) latex(sqrt(16/25) = sqrt((4/5)^2) = 4/5) latex(sqrt(1/25).sqrt(16) = 1/5 . 4 = 4/5) latex(sqrt(16)/sqrt(25) = 4/5) Vậy latex(sqrt(16/25)) = latex(sqrt(1/25) . sqrt(16)) = latex(sqrt(16)/sqrt(25)) b) latex(sqrt(289/225) = sqrt((17/15)^2) = 17/15) latex(sqrt(1/225).sqrt(289) = 1/15 . 17 = 17/15) latex(sqrt(289)/sqrt(225) = 17/15) Vậy latex(sqrt(289/225)) = latex(sqrt(1/225) . sqrt(289)) = latex(sqrt(289)/sqrt(225)) Định lí
Định lí:
Định lí : Với số a không âm và số b dương , ta có latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) Chứng minh Vì latex(a >= 0) và b > 0 nên latex(sqrt(a)/sqrt(b)) xác định và không âm Ta có latex((sqrt(a)/sqrt(b))^2) = latex( ((sqrt(a))^2)/((sqrt(b))^2) = a/b) Vậy latex(sqrt(a)/sqrt(b)) là căn bậc hai số học của latex(a/b) , tức là latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) Bài tập củng cố:
Chọn câu trả lời sai
latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a,b >= 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a >= 0 , b > 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(-a)/sqrt(- b)) với latex(a,b < 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(|a|)/sqrt(|b|)) với latex(a,b >0)
Áp dụng
Quy tắc khai phương một thương:
Quy tắc : Muốn khai phương một thương latex(a/b) , trong đó a là số không âm , b là số dương , ta có thể khai phương lần lượt số a và số b , rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai . latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a >= 0) , b > 0 Ví dụ áp dụng :Hãy tính a) latex(sqrt(25/121)) b) latex(sqrt(9/16 :25/36 )) c) latex(sqrt(225/256)) d) latex(sqrt(0,0196) Giải a) latex(sqrt(25/121)) = latex(sqrt(25)/sqrt(121) = 5/11) b) latex(sqrt(9/16 :25/36 )) = latex(sqrt(9/16) : sqrt(25/36) = 3/4 : 5/6 = 9/10) c) latex(sqrt(225/256)) = latex(sqrt(225)/sqrt(256) = 15/16 d) latex(sqrt(0,0196) = sqrt(196/10000) = sqrt(196)/sqrt(10000) = 14/100 = 0,14) Quy tắc khai phương một tích: Bài tập trắc nghiệm
Ghép các số cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(289/225)) =
latex(sqrt(2 14/25)) =
latex(sqrt((0,25)/9)) =
latex(sqrt((8,1)/(1,6)) =
Quy tắc chia hai căn bậc hai: Quy tắc và ví dụ
Quy tắc : Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương , ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó . latex(sqrt(a)/sqrt(b) = sqrt(a/b)) với latex(a >= 0 ; b > 0) Ví dụ : Hãy tính a) latex(sqrt(80)/sqrt(5)) b) latex(sqrt(49/8) : sqrt(3 1/8)) c) latex(sqrt(999)/sqrt(111)) d) latex(sqrt(52)/sqrt(117)) Giải a) latex(sqrt(80)/sqrt(5) = sqrt(80/5) = sqrt(16) = 4 b) latex(sqrt(49/8) : sqrt(3 1/8) = latex(sqrt(49/8 : 25/8) = sqrt(49/25) = 7/5) c) latex(sqrt(999)/sqrt(111) = sqrt(999/111) = sqrt(9) = 3 d) latex(sqrt(52) : sqrt(117) = sqrt(52 / 117) = sqrt(4/9) = 2/3) Quy tắc chia hai căn bậc hai: Bài tập trắc nghiệm
Ghép các số cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(2)/sqrt(18)) =
latex(sqrt(15)/sqrt(735)) =
latex(sqrt(12500)/sqrt(500)) =
latex(sqrt(6^5)/sqrt(2^3 . 3^5)) =
Áp dụng cho chia hai căn thức bậc hai:
Chú ý : Với biểu thức A không âm , biểu thức B dương , ta có latex(sqrt(A/B) = sqrt(A)/sqrt(B)) Rút gọn các biểu thức sau : a) latex(sqrt((4a^2)/25)) b) latex(sqrt(27a)/sqrt(3a)) ( với a > 0) c) latex(sqrt((2a^2 b^4)/50)) d) latex(sqrt(2ab^2)/sqrt(162)) ( với a > 0) Giải a) latex(sqrt((4a^2)/25) = sqrt(4a^2)/sqrt(25) =(sqrt(4).sqrt(a^2))/sqrt(25) = 2/5 |a| b) latex(sqrt(27a)/sqrt(3a) = sqrt((27a)/(3a)) = sqrt(9) = 3 (a > 0) c) latex(sqrt((2a^2 b^4)/50) = sqrt(a^2 b^4)/sqrt(25) =(sqrt(a^2).sqrt(b^4))/sqrt(25) = (|a| .b^2)/5) d) latex(sqrt(2a b^2)/sqrt(162) = sqrt((2ab^2)/162) = sqrt((ab^2)/81) = (|b|.sqrt(a))/9 (a > 0) Bài tập vận dụng
Bài 1:
Chọn câu trả lời đúng latex(sqrt((4,9)/(3,6)) =
latex((0,7)/6)
latex(7/(0,6))
latex(7/6)
latex( - 7/6)
Bài 2:
Chọn câu trả lời sai ?
0,04 = latex(sqrt((0,16)/100)
4 < latex(sqrt(17) < 5
latex(sqrt((2,5)/(4,9)) = 5/7)
latex(sqrt(100/121) = - 10/11)
Bài 3:
Chọn câu trả lời đúng ? Với a < 0 , b > 0 thì latex(- 1/3 ab^3 sqrt((9a^2)/(b^6))) = ?
latex(a^2)
latex( - a^2)
latex(a^2 b^2)
latex(- a^2 b^2)
Hướng dẫn về nhà :
- Học các quy tắc liên hệ giữa phép chia và phép khai phương - Đọc kĩ các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập 29,30,32,33 trang 19 của SGK
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(0,09 . 64)) =
latex(sqrt(12,1 . 360)) =
latex(sqrt(7) . sqrt(63) =
latex(sqrt(2,5) . sqrt(30) . sqrt(48)) =
Học sinh 2:
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(5a).sqrt(45a) -3a) với a > 0 là
latex(sqrt(4(1 - 6x 9x^2)) với x < -1 là
latex(sqrt(9(x - 1)) = 21 , x =
latex((sqrt(2011) - sqrt(2012))(sqrt(2012) sqrt(2011)) =
Bài tập vào bài mới:
Bài tập : Tính và so sánh các biểu thức sau : a) latex(sqrt(16/25)) ; latex(sqrt(1/25) . sqrt(16)) và latex(sqrt(16)/sqrt(25)) b) latex(sqrt(289/225)) ; latex(sqrt(1/225) . sqrt(289)) và latex(sqrt(289)/sqrt(225)) Giải a) latex(sqrt(16/25) = sqrt((4/5)^2) = 4/5) latex(sqrt(1/25).sqrt(16) = 1/5 . 4 = 4/5) latex(sqrt(16)/sqrt(25) = 4/5) Vậy latex(sqrt(16/25)) = latex(sqrt(1/25) . sqrt(16)) = latex(sqrt(16)/sqrt(25)) b) latex(sqrt(289/225) = sqrt((17/15)^2) = 17/15) latex(sqrt(1/225).sqrt(289) = 1/15 . 17 = 17/15) latex(sqrt(289)/sqrt(225) = 17/15) Vậy latex(sqrt(289/225)) = latex(sqrt(1/225) . sqrt(289)) = latex(sqrt(289)/sqrt(225)) Định lí
Định lí:
Định lí : Với số a không âm và số b dương , ta có latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) Chứng minh Vì latex(a >= 0) và b > 0 nên latex(sqrt(a)/sqrt(b)) xác định và không âm Ta có latex((sqrt(a)/sqrt(b))^2) = latex( ((sqrt(a))^2)/((sqrt(b))^2) = a/b) Vậy latex(sqrt(a)/sqrt(b)) là căn bậc hai số học của latex(a/b) , tức là latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) Bài tập củng cố:
Chọn câu trả lời sai
latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a,b >= 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a >= 0 , b > 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(-a)/sqrt(- b)) với latex(a,b < 0)
latex(sqrt(a/b) = sqrt(|a|)/sqrt(|b|)) với latex(a,b >0)
Áp dụng
Quy tắc khai phương một thương:
Quy tắc : Muốn khai phương một thương latex(a/b) , trong đó a là số không âm , b là số dương , ta có thể khai phương lần lượt số a và số b , rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai . latex(sqrt(a/b) = sqrt(a)/sqrt(b)) với latex(a >= 0) , b > 0 Ví dụ áp dụng :Hãy tính a) latex(sqrt(25/121)) b) latex(sqrt(9/16 :25/36 )) c) latex(sqrt(225/256)) d) latex(sqrt(0,0196) Giải a) latex(sqrt(25/121)) = latex(sqrt(25)/sqrt(121) = 5/11) b) latex(sqrt(9/16 :25/36 )) = latex(sqrt(9/16) : sqrt(25/36) = 3/4 : 5/6 = 9/10) c) latex(sqrt(225/256)) = latex(sqrt(225)/sqrt(256) = 15/16 d) latex(sqrt(0,0196) = sqrt(196/10000) = sqrt(196)/sqrt(10000) = 14/100 = 0,14) Quy tắc khai phương một tích: Bài tập trắc nghiệm
Ghép các số cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(289/225)) =
latex(sqrt(2 14/25)) =
latex(sqrt((0,25)/9)) =
latex(sqrt((8,1)/(1,6)) =
Quy tắc chia hai căn bậc hai: Quy tắc và ví dụ
Quy tắc : Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương , ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó . latex(sqrt(a)/sqrt(b) = sqrt(a/b)) với latex(a >= 0 ; b > 0) Ví dụ : Hãy tính a) latex(sqrt(80)/sqrt(5)) b) latex(sqrt(49/8) : sqrt(3 1/8)) c) latex(sqrt(999)/sqrt(111)) d) latex(sqrt(52)/sqrt(117)) Giải a) latex(sqrt(80)/sqrt(5) = sqrt(80/5) = sqrt(16) = 4 b) latex(sqrt(49/8) : sqrt(3 1/8) = latex(sqrt(49/8 : 25/8) = sqrt(49/25) = 7/5) c) latex(sqrt(999)/sqrt(111) = sqrt(999/111) = sqrt(9) = 3 d) latex(sqrt(52) : sqrt(117) = sqrt(52 / 117) = sqrt(4/9) = 2/3) Quy tắc chia hai căn bậc hai: Bài tập trắc nghiệm
Ghép các số cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(2)/sqrt(18)) =
latex(sqrt(15)/sqrt(735)) =
latex(sqrt(12500)/sqrt(500)) =
latex(sqrt(6^5)/sqrt(2^3 . 3^5)) =
Áp dụng cho chia hai căn thức bậc hai:
Chú ý : Với biểu thức A không âm , biểu thức B dương , ta có latex(sqrt(A/B) = sqrt(A)/sqrt(B)) Rút gọn các biểu thức sau : a) latex(sqrt((4a^2)/25)) b) latex(sqrt(27a)/sqrt(3a)) ( với a > 0) c) latex(sqrt((2a^2 b^4)/50)) d) latex(sqrt(2ab^2)/sqrt(162)) ( với a > 0) Giải a) latex(sqrt((4a^2)/25) = sqrt(4a^2)/sqrt(25) =(sqrt(4).sqrt(a^2))/sqrt(25) = 2/5 |a| b) latex(sqrt(27a)/sqrt(3a) = sqrt((27a)/(3a)) = sqrt(9) = 3 (a > 0) c) latex(sqrt((2a^2 b^4)/50) = sqrt(a^2 b^4)/sqrt(25) =(sqrt(a^2).sqrt(b^4))/sqrt(25) = (|a| .b^2)/5) d) latex(sqrt(2a b^2)/sqrt(162) = sqrt((2ab^2)/162) = sqrt((ab^2)/81) = (|b|.sqrt(a))/9 (a > 0) Bài tập vận dụng
Bài 1:
Chọn câu trả lời đúng latex(sqrt((4,9)/(3,6)) =
latex((0,7)/6)
latex(7/(0,6))
latex(7/6)
latex( - 7/6)
Bài 2:
Chọn câu trả lời sai ?
0,04 = latex(sqrt((0,16)/100)
4 < latex(sqrt(17) < 5
latex(sqrt((2,5)/(4,9)) = 5/7)
latex(sqrt(100/121) = - 10/11)
Bài 3:
Chọn câu trả lời đúng ? Với a < 0 , b > 0 thì latex(- 1/3 ab^3 sqrt((9a^2)/(b^6))) = ?
latex(a^2)
latex( - a^2)
latex(a^2 b^2)
latex(- a^2 b^2)
Hướng dẫn về nhà :
- Học các quy tắc liên hệ giữa phép chia và phép khai phương - Đọc kĩ các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập 29,30,32,33 trang 19 của SGK
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất