Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:06' 30-07-2015
    Dung lượng: 491.2 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 31: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất ha ẩn
    Câu hỏi 1:
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn * Câu hỏi 1 Cho hai phương trình 2x y = 3 và x – 2y = 4. Kiểm tra xem cặp số (x; y) = (2; -1) có là nghiệm của hai phương trình trên hay không? Giải Thay x = 2, y = -1 vào vế trái phương trình 2x y = 3, ta được: 2.2 - 1 = 3; bằng vế phải. Thay x = 2, y = -1 vào vế trái phương trình x - 2y = 4, ta được: 2 - 2(-1) = 4; bằng vế phải. Vậy, cặp số (x; y) = (2; -1) là nghiệm của hai phương trình đã cho Tổng quát:
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn * Tổng quát - Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax by = c và a’x b’y = c’. Khi đó, ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: ax by = c (1) a` b` = c` (2) (I) Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0 ; y0) thì (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I) Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm. Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    Câu hỏi 2:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Câu hỏi 1 Tìm từ thích hợp trong các từ đã cho để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:
    Ví dụ 1:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Ví dụ 1 Xét hệ phương trình x y = 3 (*) x - 2y = 0 (**) Giải Ta có: (*) latex(hArr) y = - x 3 (**) latex(hArr y = x/2 Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x ; y) = (2 ; 1) Ví dụ 2:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Ví dụ 2 Xét hệ phương trình 3x - 2y = -6 latex( (d_1)) 3x - 2y = 3 latex( (d_2)) Giải Ta có: (latex(d_1)) latex(hArr) y = latex(3/2)x 3 (latex(d_2)) latex(hArr) y = latex((3)/(2)x - 3/2 Hai đường thẳng latex((d_1)) và latex((d_2)) có tung độ gốc khác nhau và có cùng hệ số góc bằng latex(3/2) nên song song với nhau. Chúng không có điểm chung. Điều đó chứng tỏ hệ đã cho vô nghiệm. Ví dụ 3:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Ví dụ 3 Xét hệ phương trình 2 - y = 3 (3) -2x y = -3 (4) Giải Ta có: (3) latex(hArr) y = 2x - 3 (4) latex(hArr) y = 2x - 3 Hai đường thẳng (3) và (4) trùng nhau nên mỗi nghiệm của một trong hai phương trình của hệ cũng là một nghiệm của phương trình kia. Câu hỏi 3:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Câu hỏi 3 Hệ phương trình trong ví dụ 3 có bao nhiêu nghiệm ? Vì sao ? Hệ phương trình trên có vô số nghiệm. Vì bất kỳ điểm nào trên đường thẳng đó cũng có toạ độ là nghiệm của hệ phương trình. Giải Tổng quát:
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn * Tổng quát - Một cách tổng quát, một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm? Ứng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng? ax by = c (d) a’x b’y = c’ (d’) (I) - Một cách tổng quát ta có: Đối với hệ phương trình (I), ta có: Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất. Nếu (d) song song (d’) thì hệ (I) vô nghiệm. Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ (I) có vô sồng nghiệm. * Chú ý Ta có thể đoán số nghiệm của hệ (I) bằng cách xét vị trí tương đối của các đường thẳng ax by = c và a’x b’y = c’. Hệ phương trình tương đương
    Định nghĩa:
    3. Hệ phương trình tương đương a. Định nghĩa - Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm. - Ta dùng kí hiệu "latex(hArr)" để chỉ sự tương đương của hai hệ phương trình *Ví dụ 4 2x - y =1 x - 2y = -1 latex(hArr) 2x - y =1 x - y =0 Hai hệ phương trình trên có cùng tập nghiệm là: x = 1; y = 1 Ví dụ 5:
    3. Hệ phương trình tương đương *Ví dụ 5 Hai hệ phương trình sau có tương đương nhau không? x - y = -1 x - y = 0 và x y = 2 x y =1 Giải x - y = -1 x - y = 0 latex(hArr) x y = 2 x y =1 Hai hệ phương trình trên có cùng tập nghiệm là : x = 1; y = 1 Ví dụ 6:
    3. Hệ phương trình tương đương *Ví dụ 6 Hai hệ phương trình sau có tương đương nhau không? x - y = -1 2x - 2y =-2 và 2x y = 1 4x 2y =2 Giải x - y = -1 2x - 2y =-2 Không tương đương 2x y = 1 4x 2y =2 Hệ hai phương trình trên không tương đương với nhau. Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài 1 Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau, giải thích . x y = 2 (1) 3x 3y = 2 (2) - Để đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình này ta cần làm gì ? Giải Ta cần đưa các phương trình trong hệ về dạng hàm số bậc nhất rồi xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Ta có: latex((1) hArr y = -x 2 latex((2)hArr y = -x 2/3 Hai đường thẳng trên có hệ số góc bằng nhau, tung độ gốc khác nhau latex(rArr) Hai đường thẳng song song với nhau latex(rArr) Hệ phương trình vô nghiệm. Bài tập 2:
    * Bài 2 Đoán nhận số nghiệm của phưng trình sau, giải thích vì sao? 4x - 4y = 2 (1) -2x 2y = -1 (2) Giải Ta có: latex((1) hArr y = x -(1)/2 latex((2)hArr y = x - (1)/(2) Hai phương trình trong hệ trên có hệ số góc bằng nhau, tung độ gốc bằng nhau. latex(rArr)Hai đường thẳng trùng nhau. latex(rArr) Hệ phương trình vô số nghiệm. Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 4 đến 6 trong sgk trang 11, 12. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓