Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương III. §4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 30-07-2015
Dung lượng: 411.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 30-07-2015
Dung lượng: 411.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 35: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG CỘNG ĐẠI SỐ Quy tắc cộng đại số
Quy tắc cộng đại số:
1. Quy tắc cộng đại số Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau: * Bước 1 Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới. * Bước 2 Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia). * Ví dụ 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) (2x - y) (x y) = 1 2 x y = 2 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) (2x - y) - (x y) = 1 2 x y = 2 Ví dụ 1:
1. Quy tắc cộng đại số * Ví dụ 1 Xét hệ phương trình 2x - y =1 x y =2 (I) Giải Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I) ta được phương trình.( 2x – y ) ( x y ) = 3 hay 3x = 3 Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ 3x = 3 x y = 2 Hoặc thay thế cho hệ phương trình thứ hai, ta được hệ 2x - y =1 3x = 3 Câu hỏi 1:
1. Quy tắc cộng đại số * Câu hỏi 1 Xét hệ phương trình 2x - y =1 x y =2 (I) Áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng vế của hai phương trình của hệ (I) và viết ra các hệ phương trình mới thu được. Giải 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) 2x - y =1 (2x - y) - (x y) = 1 - 2 latex(hArr) 2x - y =1 x - 2y = -1 hay 2x - y =1 x y =2 Áp dụng
Ví dụ 2:
2. Áp dụng a. Trường hợp thứ nhất Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau * Ví dụ 2 Xét hệ (II) 2x y = 3 x - y =6 * Câu hỏi 2 Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) có đặc điểm gì? Giải Nhận xét: Các hệ số của y trong hai phương trình trên là đối nhau Giải hệ 2x y = 3 x - y =6 latex(hArr) 3x = 9 x - y = 6 latex(hArr) x = 3 x - y = 6 latex(hArr) x = 3 y = -3 Vậy nghiệm của hệ là; (x, y) =(3; -3) Ví dụ 3:
2. Áp dụng a. Trường hợp thứ nhất * Ví dụ 3 Xét hệ (III) 2x 2y = 9 2x - 3y = 4 * Câu hỏi 3 a. Nhận xét các hệ số của x trong 2 PT trên. b. Áp dụng giải phương trình hệ (III) Giải a. Các hệ số của x trong 2 PT trên là bằng nhau. b. Áp dụng giải phương trình hệ (III) 2x 2y = 9 2x - 3y = 4 latex(hArr) 5y = 5 2x - 3y = 4 latex(hArr) y = 1 2x - 3.1 = 4 latex(hArr) y = 1 latex(x =7/2) Hay: latex(x =7/2) y = 1 Vậy nghiệm của hệ là: latex(x =7/2) y = 1 Ví dụ 4:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau * Câu hỏi 4 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Giải (IV) latex(hArr) 6x 4y = 14 6x 9y = 9 latex(hArr) 5y = -5 2x 3y =3 latex(hArr) y = -1 2x 3(-1) = 3 latex(hArr) y = -1 2x = 6 latex(hArr) y = -1 x = 3 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Câu hỏi 4:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau * Câu hỏi 4 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Giải (IV) latex(hArr) 6x 4y = 14 6x 9y = 9 latex(hArr) 5y = -5 2x 3y =3 latex(hArr) y = -1 2x 3(-1) = 3 latex(hArr) y = -1 2x = 6 latex(hArr) y = -1 x = 3 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Câu hỏi 5:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai * Câu hỏi 5 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Nêu một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp thứ nhất. Giải 3x 2y = 7 2x 3y = 3 (Nhân hai vế phương trình cho 3) (Nhân hai vế phương trình cho -2) (IV) latex(hArr) 6x 6y = 21 -4x - 6y = -6 latex(hArr) 5y = 15 2x 3y =3 latex(hArr) x = 3 2.3 3y) = 3 latex(hArr) x = 3 3y = -3 latex(hArr) x = 3 y = -1 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Tóm tắt:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai * Tóm tắt - Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau. - Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn). - Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho. Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 20 đến 21 trong sgk trang 19. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 35: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG CỘNG ĐẠI SỐ Quy tắc cộng đại số
Quy tắc cộng đại số:
1. Quy tắc cộng đại số Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau: * Bước 1 Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới. * Bước 2 Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia). * Ví dụ 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) (2x - y) (x y) = 1 2 x y = 2 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) (2x - y) - (x y) = 1 2 x y = 2 Ví dụ 1:
1. Quy tắc cộng đại số * Ví dụ 1 Xét hệ phương trình 2x - y =1 x y =2 (I) Giải Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I) ta được phương trình.( 2x – y ) ( x y ) = 3 hay 3x = 3 Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ 3x = 3 x y = 2 Hoặc thay thế cho hệ phương trình thứ hai, ta được hệ 2x - y =1 3x = 3 Câu hỏi 1:
1. Quy tắc cộng đại số * Câu hỏi 1 Xét hệ phương trình 2x - y =1 x y =2 (I) Áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng vế của hai phương trình của hệ (I) và viết ra các hệ phương trình mới thu được. Giải 2x - y =1 x y = 2 latex(hArr) 2x - y =1 (2x - y) - (x y) = 1 - 2 latex(hArr) 2x - y =1 x - 2y = -1 hay 2x - y =1 x y =2 Áp dụng
Ví dụ 2:
2. Áp dụng a. Trường hợp thứ nhất Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau * Ví dụ 2 Xét hệ (II) 2x y = 3 x - y =6 * Câu hỏi 2 Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) có đặc điểm gì? Giải Nhận xét: Các hệ số của y trong hai phương trình trên là đối nhau Giải hệ 2x y = 3 x - y =6 latex(hArr) 3x = 9 x - y = 6 latex(hArr) x = 3 x - y = 6 latex(hArr) x = 3 y = -3 Vậy nghiệm của hệ là; (x, y) =(3; -3) Ví dụ 3:
2. Áp dụng a. Trường hợp thứ nhất * Ví dụ 3 Xét hệ (III) 2x 2y = 9 2x - 3y = 4 * Câu hỏi 3 a. Nhận xét các hệ số của x trong 2 PT trên. b. Áp dụng giải phương trình hệ (III) Giải a. Các hệ số của x trong 2 PT trên là bằng nhau. b. Áp dụng giải phương trình hệ (III) 2x 2y = 9 2x - 3y = 4 latex(hArr) 5y = 5 2x - 3y = 4 latex(hArr) y = 1 2x - 3.1 = 4 latex(hArr) y = 1 latex(x =7/2) Hay: latex(x =7/2) y = 1 Vậy nghiệm của hệ là: latex(x =7/2) y = 1 Ví dụ 4:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau * Câu hỏi 4 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Giải (IV) latex(hArr) 6x 4y = 14 6x 9y = 9 latex(hArr) 5y = -5 2x 3y =3 latex(hArr) y = -1 2x 3(-1) = 3 latex(hArr) y = -1 2x = 6 latex(hArr) y = -1 x = 3 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Câu hỏi 4:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau * Câu hỏi 4 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Giải (IV) latex(hArr) 6x 4y = 14 6x 9y = 9 latex(hArr) 5y = -5 2x 3y =3 latex(hArr) y = -1 2x 3(-1) = 3 latex(hArr) y = -1 2x = 6 latex(hArr) y = -1 x = 3 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Câu hỏi 5:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai * Câu hỏi 5 Giải hệ phương trình (IV) 3x 2y = 7 2x 3y = 3 Nêu một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp thứ nhất. Giải 3x 2y = 7 2x 3y = 3 (Nhân hai vế phương trình cho 3) (Nhân hai vế phương trình cho -2) (IV) latex(hArr) 6x 6y = 21 -4x - 6y = -6 latex(hArr) 5y = 15 2x 3y =3 latex(hArr) x = 3 2.3 3y) = 3 latex(hArr) x = 3 3y = -3 latex(hArr) x = 3 y = -1 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) Tóm tắt:
2. Áp dụng b. Trường hợp thứ hai * Tóm tắt - Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau. - Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn). - Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho. Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 20 đến 21 trong sgk trang 19. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất