Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 47. Chất béo

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:58' 18-06-2015
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 57: CHẤT BÉO Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    * Câu hỏi 1 Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là
    A. 65,2 %.
    B. 62,5 %.
    C. 56,2%.
    D. 72,5%.
    Câu hỏi 2:
    * Câu hỏi 2 Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là (biết hiệu suất phản ứng 30%)
    A. 26,4 gam.
    B. 13,2 gam.
    C. 36,9 gam.
    D. 32,1 gam.
    Chất béo có ở đâu, tính chất vật lí và thành phần cấu tạo
    Chất béo có ở đâu:
    I. CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU? - Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật, quả và hạt thực vật… Dầu thực vật Gạo Vừng (mè) Cá Mỡ lợn Bí ngô Dừa Tính chất vật lí:
    II. CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO? * Thí nghiệm: - Cho dầu ăn vào 2 ống nghiệm: Ống 1: Đựng nước Ống 2: Đựng xăng Lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng ở 2 ống nghiệm? * Kết luận: Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong benzen, xăng, dầu hoả, … Thành phần và cấu tạo
    Cấu tạo:
    III. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO 1. Cấu tạo * Glyxerol: Viết gọn: latex(C_3H_5(OH)_3) * Axit béo: Công thức chung: R-COOH R- có thể là latex(C_(17)H_(35))-, latex(C_(17)H_(33))- , latex(C_(15)H_(31))- , … Mô hình phân tử glyxerol Mô hình phân tử axit béo Thành phần của chất béo:
    III. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO 2. Thành phần của chất béo Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glyxerol với các axit béo có công thức chung: latex((R-COO)_3C_3H_5) * Công thức cấu tạo của chất béo: Viết gọn: latex((R- COO)_3C_3H_5) R có thể giống nhau, có thể khác nhau. * Công thức hóa học của chất béo tạo bởi các axit béo với glyxerol? Tính chất hóa học
    Phản ứng thủy phân trong môi trường axit.:
    III. CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO? 1. Phản ứng thủy phân trong dung dịch axit - Đun chất béo với nước, có axit làm xúc tác sinh ra glixerol và các axit béo: - Phương trình phản ứng: latex((R-COO)_3C_3H_5 3H_2O ) latex(t@), axit latex(C_3H_5(OH)_3 3RCOOH Phản ứng xà phòng hóa:
    III. CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO? 1. Phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm: (Phản ứng xà phòng hóa) - Đun chất béo với dd kiềm, chất béo cũng bị thuỷ phân sinh ra glixerol và muối của các axit béo: - Phương trình phản ứng: latex((R-COO)_3C_3H_5 3NaOH) latex(t@) axit latex(C_3H_5(OH)_3 3RCOONa Ứng dụng
    Phản ứng xà phòng hóa:
    IV. ỨNG DỤNG 1. Ứng dụng - Là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật. - Cung cấp năng lượng cho cơ thể. - Trong công nghiệp dùng để điều chế glyxerol và xà phòng. => Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vitamin: A, D, E, K. Biểu đồ so sánh năng lượng toả ra khi oxi hoá thức ăn Cách bảo quản chất béo:
    IV. ỨNG DỤNG 2. Cách bảo quản chất béo - Bảo quản ở nhiệt độ thấp. - Cho vào chất béo một ít chất chống oxi hoá, hay đun chất béo (mỡ) với 1 ít muối ăn. Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài 1 Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
    A. Glixerol và một loại axit béo.
    B. Glixerol và một số loại axit béo
    C. Glixerol và một muối của axit béo.
    D. Glixerol và xà phòng.
    Bài tập 2:
    * Bài 2 Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
    A. Glixerol và muối của một axit béo.
    B. Glixerol và axit béo.
    C. Glixerol và xà phòng.
    D. Glixerol và muối của các axit béo
    Bài tập 3:
    * Bài 3 Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo.
    A. Giặt bằng giấm.
    B. Giặt bằng nước.
    C. Giặt bằng xà phòng.
    D. Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
    Bài tập 4:
    * Bài 4 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau?
    A. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este với dung dịch axit.
    B. Dầu ăn là hỗn hợp của glixerol và muối của axit béo.
    C. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
    D. Dầu ăn là hỗn hợp dung dịch kiềm và glixerol.
    Bài tập 5:
    * Bài 5 Chất nào sau đây không phải là chất béo?
    A. LATEX((C_(17)H_(35)COO)_3C_3H_5).
    B. LATEX((C_(15)H_(31)COO)_3C_3H_5).
    C. LATEX((C_(17)H_(33)COO)_3C_3H_5).
    D. LATEX((CH_3COO)_3C_3H_5).
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Xem lại bài vừa học và đọc phần ghi nhớ trong sgk. - Làm bài tập từ 1 đến 4 sgk trang 147. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓