Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §2. Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức căn bậc hai của A² = |A|

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:31' 30-07-2015
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    II. CĂN THỨC BẬC HAI III. HẰNG ĐẲNG THỨC Trang bìa
    Trang bìa:
    latex(sqrt(A^2) = |A|) I. KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Học sinh 1( 2 câu):
    Chọn câu trả lời đúng
    Căn bậc hai số học của một số a là một số không âm x sao cho latex(x^2 = a)
    Căn bậc hai số học của một số a không âm là một số không âm x sao cho latex(x^2 = a)
    Căn bậc hai số học của một số a không âm là một số âm x sao cho latex(x^2 = a)
    Căn bậc hai số học của một số a < 0 là một số âm x sao cho latex(x^2 = a)
    Chọn câu trả lời đúng: 1,7 là căn bậc hai số học của
    2,89
    - 2,89
    3,4
    - 3,4
    2. Học sinh 2 ( 2 câu):
    Cho các số latex(sqrt(1,21) ; 1,11 ; (0,9)^2 ; 0,83 ; 0 ; sqrt(3)-2) Số lớn nhất và số bé nhất là
    latex(sqrt(1,21)) và 0
    latex(sqrt(1,21) và latex(sqrt(3) - 2)
    1,11 và 0
    1,11 và latex(sqrt(3) - 2)
    Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
    latex(- sqrt(64)) =
    latex(2.sqrt(x)) = 6 thì x =
    latex(2.sqrt(x - 2)) = 6 thì x =
    latex(2.sqrt(x)) < 6 thì


    3. Bài tập giới thiệu bài mới:
    Giá trị nào của x không phù hợp với biểu thức latex(sqrt(25 - x^2))
    x = 3
    x = - 4
    x = 6
    x = 1
    II. CĂN THỨC BẬC HAI
    1. Khái niệm:
    Hình chữ nhật ABCD có đường chéo AC = 5 cm và cạnh BC = x(cm) thì cạnh AB = latex(sqrt(25 - x^2)) ( cm) ? Vì sao ? Áp dụng định lí Pi-ta-go: AB = latex(sqrt(AC^2 - BC^2) = sqrt(25 - x^2)) Biểu thức latex(sqrt(25 - x^2)) gọi là căn thức bậc hai của latex(25 - x^2) Biểu thức latex(25 - x^2) là biểu thức lấy căn Tính giá trị của căn thức latex(sqrt(25 - x^2)) với x = 3 , 4, 6 ? Với x = 3 thì latex(sqrt(25 - 3^2) = sqrt(16) = 4) Với x = 4 thì latex(sqrt(25 - 4^2) = sqrt(9) = 3) Với x = 6 thì latex(sqrt(25 - 6^2) = sqrt(-11) không xác định ) 1. Khái niệm 2. Tổng quát:
    - Với A là một biểu thức đại số , ta gọi latex(sqrt(A)) là căn thức bậc hai của A - latex(sqrt(A)) xác định khí latex(A >= 0) Ví dụ : Với giá trị nào của x thì latex(sqrt(5 - 2x)) xác định ? Giải : latex(sqrt(5 - 2x)) xác định khi latex(5 - 2x >= 0 hArr - 2x >= - 5 hArr x <= (-5)/(-2) = 2,5) Vậy latex(sqrt(5 - 2x)) xác định khi latex(x <= 2,5) 2. Tổng quát 3. Bài tập áp dụng:
    Ghép các giá trị cho ở cột bên phải để cho các biểu thức cho ở cột bên trái có nghĩa ;
    latex(sqrt(a/3)) có nghĩa khi
    latex(sqrt(- 5a)) có nghĩa khi
    latex(sqrt(4 - a)) có nghĩa khi
    latex(sqrt(3a 7)) có nghĩa khi


    III. HẰNG ĐẲNG THỨC
    1. Điền các số thích hợp vào chỗ trống :
    1. Điền các số thích hợp vào chỗ trống 4 2 1 1 0 0 1 1 4 2 9 3 Nhìn vào bảng trên em có nhận xét gì về giá trị của latex(sqrt(a^2)) với giá trị của a ? Giá trị của latex(sqrt(a^2)) bằng giá trị tuyệt đối của a 2. Định lí:
    Với mọi số a ta có latex(sqrt(a^2) = | a |) Chứng minh 2. Định lí - Theo định nghĩa về giá trị tuyệt đối thì latex(|a| >= 0) - Ta thấy : Nếu latex(a >= 0) thì | a | = a , nên latex((|a|)^2 = a^2) Nếu latex(a < 0) thì | a | = - a , nên latex((|a|)^2 = (-a)^2 = a^2) => Do đó latex((|a|)^2 = a^2) với mọi a Vậy |a| chính là căn bậc hai số học của latex(a^2) , tức là latex(sqrt(a^2) = |a|) 3. Chú ý:
    Chú ý Với A là một biểu thức thì latex(sqrt(A^2) = |A|) có nghĩa là latex(sqrt(A^2) = A ) ( nếu A nhận giá trị không âm) latex(sqrt(A^2) = - A) ( nếu A nhận giá trị âm) IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1: Trắc nghiệm đúng sai
    Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng ? biển đổi nào sai ?
    latex(sqrt(12^2)) = | 12| = 12
    latex(sqrt((-7)^2)) = | -7 | = - 7
    latex(sqrt((sqrt(2) - 1)^2) = | (sqrt(2) - 1) | = sqrt(2) - 1)
    latex(sqrt((2 - sqrt(5))^2) = | (2 - sqrt(5)) | = sqrt(5) - 2)
    latex(sqrt((3 - sqrt(11))^2) = | (3 - sqrt(11)) | = 3 - sqrt(11))
    2. Bài tập 2:
    Cách nào đúng ? cách nào sai ?
    latex(sqrt((x - 2)^2) = | x - 2 | = x - 2 ( với x < 2)
    latex(sqrt((x 2)^2) = | x 2 | = x 2 ( với x > - 1)
    latex(sqrt(a^6) = sqrt((a^3)^2) = | a^3 | = - a^3) ( với a < 0)
    latex(sqrt(x^2) = 7 rArr | x | = 7 rArr x = 7 , x = - 7)
    latex(sqrt(9x^2) = | -12 | rArr sqrt((3x)^2) = 12 rArr | 3x | = 12 rArr |x| = 4 rArr x = -4)
    latex(sqrt(x^2) = | - 8 | rArr | x | = 8 rArr x = 8 )
    IV. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    - Học khái niệm về căn thức bậc hai và hằng đẳng thức latex(sqrt(A^2) = |A|) - Học cách trình bày bài tập về căn thức và áp dụng hằng đẳng thức - Làm các bài tập : 7,8,9,10 trang 10,11 ở SGK 2. Chào tạm biệt:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓