Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §1. Căn bậc hai

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:00' 30-07-2015
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC II. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC III. SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC Trang bìa
    Trang bìa:
    I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC
    1. Nhắc lại:
    Ở lớp 7, ta đã biết : - Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho latex(x^2) = a. - Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: * Số dương kí hiệu là latex(sqrt(a)) * và số âm kí hiệu là - latex(sqrt(a)) 2. Bài tập:
    Bài tập: Tìm căn bậc hai của mỗi số sau : a) 9 b) latex(4/9) c) 0,25 d) 2 Căn bậc hai của 9 là 3 và -3 Căn bậc hai của latex(4/9) là latex(2/3) và - latex(2/3) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5 Căn bậc hai của 2 là latex(sqrt(2)) và - latex(sqrt(2)) II. CĂN BẬC HAI
    1. Định nghĩa:
    1. Định nghĩa Với số dương a, số latex(sqrt(a)) được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0. Ví dụ 1: Căn bậc hai số học của 25 là latex(sqrt(25) ( = 5). Căn bậc hai số học của 6 là latex(sqrt(6)) 2. Ghi nhớ:
    Chú ý : Với a = 0, ta có : x = latex(sqrt(a) hArr) latex(x >= 0) latex(x^2 = a) ?2 Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau : a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21 Đáp án: a) latex(sqrt(49)) = 7 b) latex(sqrt(64)) = 8 c) latex(sqrt(81)) = 9 d) latex(sqrt(1,21))= 1,1 Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương (gọi tắt là khai phương). 3. Câu hỏi thảo luận:
    Phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào? Pheùp toaùn ngöôïc cuûa pheùp bình phöông laø pheùp khai phöông. 4. Ví dụ:
    Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau: a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21 Đáp án: a) latex(sqrt(49)) = 7 b) latex(sqrt(64)) = 8 c) latex(sqrt(81)) = 9 d) latex(sqrt(1,21)) = 1,1 Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) 64 b) 81 c) 1,21 Căn bậc hai của 64 là 8 và -8. Căn bậc hai của 81 là 9 và -9. Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1. 5. Chứng minh:
    Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a < b thì latex(sqrt(a)) < latex(sqrt(b)) Chứng minh: Với hai số a và b không âm, nếu latex(sqrt(a)) < latex(sqrt(b)) thì a < b. Ta có: latex(sqrt(a)) < latex(sqrt(b) rArr) latex(sqrt(a)) - latex(sqrt(b) < 0 Mà latex(a >=0; b >=0) nên: latex(sqrt(a)) latex(sqrt(b) > 0 latex(rArr) (latex(sqrt(a)) - latex(sqrt(b))) (latex(sqrt(a)) latex(sqrt(b))) < 0 latex(rArr) latex((sqrt(a))^2) - latex((sqrt(b))^2 < 0 latex(rArr) a - b < 0 latex(rArr) a < b Vậy với hai số a và b không âm, nếu latex(sqrt(a)) < latex(sqrt(b)) thì a < b III. SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
    1. Định lý:
    1. Định lý Với hai số a và b không âm, ta có: a < b latex(hArr) latex(sqrt(a) < sqrt(b)) Ví dụ 2: So sánh: a) 1 và latex(sqrt(2)) Ta có 1 < 2 latex(hArr) latex(sqrt(1)) < latex(sqrt(2)) latex(hArr) 1 < latex(sqrt(2)) b) 2 và latex(sqrt(5)) Ta có 4 < 5 latex(hArr) latex(sqrt(4)) < latex(sqrt(5)) latex(hArr) 2 < latex(sqrt(5)) ?4 So sánh: a) 4 và latex(sqrt(15)) b) latex(sqrt(11)) và 3 2. Ví dụ 3:
    Ví dụ 3: Tìm số x không âm, biết : latex(sqrt(x)) > 2 Vì: x > 4 x ≥ 0 3. Bài tập áp dụng:
    Bài 1/6 SGK Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng. 121 144 169 225 Bài 3/6 SGK Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba): a/ latex(x^2) = 2 b/ latex(x^2) = 3 c/ latex(x^2) = 3,5 d/ latex(x^2) = 4,12 IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:
    Trong các số: latex(sqrt((-3)^2)), - latex(sqrt((-3)^2)), latex(sqrt(3^2)), - latex(sqrt(3^2)) là căn bậc hai số học của 9
    latex(sqrt(3^2)) và latex(sqrt((-3)^2))
    - latex(sqrt((-3)^2)) và latex(sqrt(3^2))
    latex(sqrt((-3)^2)) và - latex(sqrt(3^2))
    Tất cả đều sai
    2. Bài tập 2:
    Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
    Căn bậc hai của 0,36 là 0,6
    Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và – 0,6
    latex(sqrt(0,36) = -36)
    latex(sqrt(0,36)) = 36
    V. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    Hoïc thuoäc ñònh nghóa, ñònh lyù cuûa §1. Laøm baøi 2, 3(a,d) SGK/Tr.6 vaø 4, 5 SGK/7. Ñoïc muïc “Coù theå em chöa bieát” SGK/7. Chuaån bò baøi sau: Caên thöùc baäc hai vaø haèng ñaúng thöùc Höôùng daãn veà nhaø 2. Chào tạm biệt:
    Avatar

    Bài giảng Đại số 9

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓