Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §7. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tiếp theo)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI PHẠM DUY HIỂN KIỂM TRA BÀI CŨ
Học sinh 1:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng ?
latex(sqrt(A^2 B) = A sqrt(B)) , A > 0 , B < 0
latex(sqrt(A^2 B) = - A sqrt(B)) , A < 0 , B >0
latex( A sqrt(B) = sqrt(A^2 B)) , A > 0 , B > 0
latex( A sqrt(B) = - sqrt(A^2 B)) , A < 0 , B > 0
latex( |A| sqrt(B) = sqrt(A^2 B)) , B > 0
Học sinh 2:
Điền vào chỗ trống các dấu > , < hoặc =
Học sinh 3:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng ?
latex(sqrt(2/3) = sqrt2/sqrt3 = (sqrt2 . sqrt3)/(sqrt3 . sqrt3) = sqrt(2.3)/((sqrt3)^2) = sqrt6/3)
latex(sqrt(2/3) = sqrt((2.3)/(3.3)) = sqrt(6/(3^2)) =sqrt6/sqrt(3^2) = sqrt6/3)
Với a,b > 0 , latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/b)
Với a.b > 0 và latex(b != 0), latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/b)
KHỬ MẪU CỦA BIỂU THỨC LẤY CĂN
Quy tắc:
Chứng minh : với latex(a.b >= 0 , b != 0) thì latex(sqrt(a/b) = sqrt(a.b)/(|b|)) Giải latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/(| b |)) Tổng quát : Với các biểu thức latex(A.B >= 0 , B != 0) thì latex(sqrt(A/B)) = latex(sqrt(AB)/(| B |)) Bài tập áp dụng : Khử mẫu của biểu thức lấy căn a) latex(sqrt(4/5)) b) latex(sqrt(3/125)) c) latex(sqrt((5a)/(7b))) với a.b > 0 d) latex(sqrt(3/(2a^3)) với a> 0 Giải a) latex(sqrt(4/5) = sqrt(20)/5 = (2.sqrt(5))/5) b) latex(sqrt(3/125) = sqrt(3/(25.5)) = sqrt((3.5)/(25.5.5)) = sqrt(15)/25) c) latex(sqrt((5a)/(7b)) = sqrt(5a.7b)/(7| b |)) d) latex(sqrt(3/(2a^3)) = sqrt((3.2a)/(2a^3 . 2a)) = sqrt(6a)/(2a^2)) Bài tập áp dụng: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các biểu thức cho ở cột bên phải phù hợp với biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(1/600)) =
latex(sqrt(11/540)) =
latex(sqrt(3/50)) =
latex(sqrt(5/98)) =
TRỤC CĂN THỨC Ở MẪU
Bài tập mở đầu:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào làm cho mẫu các biểu thức đó không chứa căn thức
latex(5/(2sqrt3) = (5.sqrt3)/(2sqrt3.sqrt3) = (5sqrt3)/(2.3) = 5/6 sqrt3)
latex(5/(2sqrt5) = ((sqrt5)^2)/(2sqrt5) = sqrt5/2 )
latex(sqrt3/sqrt5 = (sqrt3.sqrt3)/(sqrt5.sqrt3) = 3/sqrt15)
latex(10/(sqrt3 - 1) = (10.(sqrt3 1))/((sqrt3 - 1)(sqrt3 1)) = (10(sqrt3 1))/(3 - 1) = 5(sqrt3 1))
latex(6/(sqrt5 - sqrt3) = (6(sqrt5 - sqrt3))/((sqrt5 - sqrt3)^2) = (6(sqrt5 - sqrt3))/(8 - 2sqrt15))
Ta có latex((a b)(a - b) = a^2 - b^2) nên hai biểu thức (a b) và (a - b) gọi là hai biểu thức liên hợp . Biểu biểu thức nào là biểu thức liên hợp của các biểu thức cho ở cột bên trái
latex((sqrt5 - 3))
latex((sqrt5 sqrt7))
latex((sqrta sqrtb))
Quy tắc tổng quát:
Tổng quát a) Với các biểu thức A,B mà B > 0 , ta có latex(A/sqrtB = (AsqrtB)/B) b) Với các biểu thức A,B,C mà latex(A >= 0 ,A != B^2) , ta có latex(C/(sqrtA B) = (C(sqrtA - B))/(A - B^2)) ; latex(C/(sqrtA - B) = (C(sqrtA B))/(A - B^2)) c) Với các biểu thức A,B,C mà latex(A >= 0 , B >= 0 ,A != B) , ta có latex(C/(sqrtA sqrtB) = (C(sqrtA - sqrtB))/(A - B)) ; latex(C/(sqrtA - sqrtB) = (C(sqrtA sqrtB))/(A - B)) Bài tập vận dụng:
Trong các kết quả sau , kết quả nào đúng ?
latex(5/(3sqrt8) = (5.sqrt8)/(3.8) = 5/24 sqrt8)
latex(5/(5 - 2sqrt3) = (5(5 - 2sqrt3))/(25 - 12) = 5/13 (5 - 2sqrt3)
latex((2a)/(1 - sqrta) = (2a(1 sqrta))/(1 - a)) Với a > 0 và a khác 1
latex(4/(sqrt7 sqrt5) =(4(sqrt7 - sqrt5))/(7 - 5) = 2(sqrt7 - sqrt5))
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trắc nghiệm một lựa chọn
Khử mẫu của biểu thức lấy căn ,biến đổi nào sau đây là đúng ?
latex(sqrt(A/B) = 1/B sqrt(AB)) với A.B > 0
latex(sqrt(A/B) = sqrt(AB)/B) với A.B > 0 , B < 0
latex(sqrt(A/B) = 1/(| B |) sqrt(AB)) với A.B > 0
latex(sqrt(A/B) = 1/(| B |) sqrt(AB)) với mọi A,B
Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Trục căn thức ở mẫu của biểu thức : latex(4/(sqrt6 - sqrt2)) là
latex((sqrt6 sqrt2)/4)
latex((sqrt6 - sqrt2)/(2 - sqrt3))
latex(sqrt6 sqrt2)
latex((sqrt6 sqrt2)/2)
Hướng dẫn về nhà:
- Học các phép biển đổi : Khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu - Học các kĩ năng biến đổi ở SGK - Làm các bài tập : 49,50,51 trang 29-30 (SGK)
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI PHẠM DUY HIỂN KIỂM TRA BÀI CŨ
Học sinh 1:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng ?
latex(sqrt(A^2 B) = A sqrt(B)) , A > 0 , B < 0
latex(sqrt(A^2 B) = - A sqrt(B)) , A < 0 , B >0
latex( A sqrt(B) = sqrt(A^2 B)) , A > 0 , B > 0
latex( A sqrt(B) = - sqrt(A^2 B)) , A < 0 , B > 0
latex( |A| sqrt(B) = sqrt(A^2 B)) , B > 0
Học sinh 2:
Điền vào chỗ trống các dấu > , < hoặc =
Học sinh 3:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng ?
latex(sqrt(2/3) = sqrt2/sqrt3 = (sqrt2 . sqrt3)/(sqrt3 . sqrt3) = sqrt(2.3)/((sqrt3)^2) = sqrt6/3)
latex(sqrt(2/3) = sqrt((2.3)/(3.3)) = sqrt(6/(3^2)) =sqrt6/sqrt(3^2) = sqrt6/3)
Với a,b > 0 , latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/b)
Với a.b > 0 và latex(b != 0), latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/b)
KHỬ MẪU CỦA BIỂU THỨC LẤY CĂN
Quy tắc:
Chứng minh : với latex(a.b >= 0 , b != 0) thì latex(sqrt(a/b) = sqrt(a.b)/(|b|)) Giải latex(sqrt(a/b) = sqrt((a.b)/(b.b)) = sqrt(a.b)/sqrt(b^2) = sqrt(a.b)/(| b |)) Tổng quát : Với các biểu thức latex(A.B >= 0 , B != 0) thì latex(sqrt(A/B)) = latex(sqrt(AB)/(| B |)) Bài tập áp dụng : Khử mẫu của biểu thức lấy căn a) latex(sqrt(4/5)) b) latex(sqrt(3/125)) c) latex(sqrt((5a)/(7b))) với a.b > 0 d) latex(sqrt(3/(2a^3)) với a> 0 Giải a) latex(sqrt(4/5) = sqrt(20)/5 = (2.sqrt(5))/5) b) latex(sqrt(3/125) = sqrt(3/(25.5)) = sqrt((3.5)/(25.5.5)) = sqrt(15)/25) c) latex(sqrt((5a)/(7b)) = sqrt(5a.7b)/(7| b |)) d) latex(sqrt(3/(2a^3)) = sqrt((3.2a)/(2a^3 . 2a)) = sqrt(6a)/(2a^2)) Bài tập áp dụng: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các biểu thức cho ở cột bên phải phù hợp với biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(1/600)) =
latex(sqrt(11/540)) =
latex(sqrt(3/50)) =
latex(sqrt(5/98)) =
TRỤC CĂN THỨC Ở MẪU
Bài tập mở đầu:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào làm cho mẫu các biểu thức đó không chứa căn thức
latex(5/(2sqrt3) = (5.sqrt3)/(2sqrt3.sqrt3) = (5sqrt3)/(2.3) = 5/6 sqrt3)
latex(5/(2sqrt5) = ((sqrt5)^2)/(2sqrt5) = sqrt5/2 )
latex(sqrt3/sqrt5 = (sqrt3.sqrt3)/(sqrt5.sqrt3) = 3/sqrt15)
latex(10/(sqrt3 - 1) = (10.(sqrt3 1))/((sqrt3 - 1)(sqrt3 1)) = (10(sqrt3 1))/(3 - 1) = 5(sqrt3 1))
latex(6/(sqrt5 - sqrt3) = (6(sqrt5 - sqrt3))/((sqrt5 - sqrt3)^2) = (6(sqrt5 - sqrt3))/(8 - 2sqrt15))
Ta có latex((a b)(a - b) = a^2 - b^2) nên hai biểu thức (a b) và (a - b) gọi là hai biểu thức liên hợp . Biểu biểu thức nào là biểu thức liên hợp của các biểu thức cho ở cột bên trái
latex((sqrt5 - 3))
latex((sqrt5 sqrt7))
latex((sqrta sqrtb))
Quy tắc tổng quát:
Tổng quát a) Với các biểu thức A,B mà B > 0 , ta có latex(A/sqrtB = (AsqrtB)/B) b) Với các biểu thức A,B,C mà latex(A >= 0 ,A != B^2) , ta có latex(C/(sqrtA B) = (C(sqrtA - B))/(A - B^2)) ; latex(C/(sqrtA - B) = (C(sqrtA B))/(A - B^2)) c) Với các biểu thức A,B,C mà latex(A >= 0 , B >= 0 ,A != B) , ta có latex(C/(sqrtA sqrtB) = (C(sqrtA - sqrtB))/(A - B)) ; latex(C/(sqrtA - sqrtB) = (C(sqrtA sqrtB))/(A - B)) Bài tập vận dụng:
Trong các kết quả sau , kết quả nào đúng ?
latex(5/(3sqrt8) = (5.sqrt8)/(3.8) = 5/24 sqrt8)
latex(5/(5 - 2sqrt3) = (5(5 - 2sqrt3))/(25 - 12) = 5/13 (5 - 2sqrt3)
latex((2a)/(1 - sqrta) = (2a(1 sqrta))/(1 - a)) Với a > 0 và a khác 1
latex(4/(sqrt7 sqrt5) =(4(sqrt7 - sqrt5))/(7 - 5) = 2(sqrt7 - sqrt5))
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trắc nghiệm một lựa chọn
Khử mẫu của biểu thức lấy căn ,biến đổi nào sau đây là đúng ?
latex(sqrt(A/B) = 1/B sqrt(AB)) với A.B > 0
latex(sqrt(A/B) = sqrt(AB)/B) với A.B > 0 , B < 0
latex(sqrt(A/B) = 1/(| B |) sqrt(AB)) với A.B > 0
latex(sqrt(A/B) = 1/(| B |) sqrt(AB)) với mọi A,B
Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Trục căn thức ở mẫu của biểu thức : latex(4/(sqrt6 - sqrt2)) là
latex((sqrt6 sqrt2)/4)
latex((sqrt6 - sqrt2)/(2 - sqrt3))
latex(sqrt6 sqrt2)
latex((sqrt6 sqrt2)/2)
Hướng dẫn về nhà:
- Học các phép biển đổi : Khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu - Học các kĩ năng biến đổi ở SGK - Làm các bài tập : 49,50,51 trang 29-30 (SGK)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất