Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §6. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 30-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 8: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨC CĂN THỨC BẬC HAI Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(9 . 400))
latex(sqrt(2) . sqrt(162))
latex(sqrt(a^2 . 25)) với a > 0
latex(sqrt(72))
Học sinh 2:
Chọn các biểu thức cho sau để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp.
Đặt vấn đề:
Chứng minh : latex(sqrt(50) - sqrt(72) = -sqrt(2)) ĐƯA THỪA SỐ RA NGOÀI DẤU CĂN
Công thức tổng quát:
Từ kết quả latex(sqrt(a^2 b) = a sqrt(b) với a >= 0 , b >= 0) Trong phép biến đổi này ta đưa thừa số a ra ngoài dấu căn Công thức tổng quát : latex(sqrt(A^2 B) = |A|sqrt(B) với B >=0) Nếu latex(A>=0,B>=0 thì sqrt(A^2 B) = A sqrt(B)) Nếu latex(A=<0,B>=0 thì sqrt(A^2 B) = - A sqrt(B)) Ví dụ 1:
Ghép các biểu thức cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(3^2 . 2)) =
latex(sqrt((-5)^2 . 7)) =
latex(sqrt(20)) =
latex(- sqrt(162)) =
latex(sqrt(12.a^2)) với a < 0 =
Ví dụ 2:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn a) latex(sqrt(4 x^2 y) với x>=0 , y>=0) b)latex(sqrt(18 x.y^2) với x>=0 , y<0) c)latex(sqrt(28 x^4 y^2) với y>=0) d)latex(sqrt(72 x^2 y^4) với x < 0 ) Lời giải a)latex(sqrt(4x^2 y) = sqrt((2x)^2 y)) = latex(|2x| sqrt(y) = 2x sqrt(y) vì x>=0,y>=0) b)latex(sqrt(18x.y^2) = sqrt((3y)^2 2x)) = latex(|3y| sqrt(2x) = -3y sqrt(2x) vì x>=0,y<0) c)latex(sqrt(28x^4 y^2) = sqrt((2x^2 y)^2 7) ) = latex(|2x^2 y| sqrt(7) = 2x^2 y sqrt(7) vì ,y>=0) d)latex(sqrt(72x^2 y^4) = sqrt((6xy^2)^2 2)) = latex(|6xy^2| sqrt(2) = - 6xy^2 sqrt(2) vì x<0) Ví dụ 3:
Trong các cách giải các bài tập sau cách nào đúng , cách nào sai ?
a)latex(3sqrt(5) sqrt(20) sqrt(5) = 3sqrt(5) 2sqrt(5) sqrt(5) = 6sqrt(5))
b)latex(sqrt(50) - sqrt(72) = 5sqrt(2) - 6sqrt(2) = - sqrt(2))
c)Latex(4sqrt(3) - sqrt(243) = 4sqrt(3) - 9sqrt(3) = 5sqrt(3))
d)latex(4sqrt(3) - sqrt(27) - sqrt(45) = 4sqrt(3) - 3sqrt(3) - 3sqrt(5) = sqrt(3) -3sqrt(5))
ĐƯA THỪA SỐ VÀO TRONG DẤU CĂN
Công thức tổng quát:
Không dùng máy tính bỏ túi , hãy so sánh latex(5sqrt(3)) với latex(sqrt(80)) Gợi ý : - Chuyển về so sánh cùng biểu thức trong dấu căn - So sánh bình phương của mỗi số Công thức tổng quát : Với latex(A >= 0 , B >= 0) thì latex(A sqrt(B)) = latex( sqrt(A^2 B)) Với latex(A =< 0 , B >= 0) thì latex(A sqrt(B)) =- latex( sqrt(A^2 B)) Áp dụng : so sánh latex(5sqrt(3)) với latex(sqrt(80)) Giải latex(5sqrt(3) = sqrt(5^2 .3) = sqrt(75)), mà latex(sqrt(75) < sqrt(80)) Vậy latex(5sqrt(3) < sqrt(80)) Bài tập 1:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng , biến đổi nào sai ?
a) latex(3sqrt(7) = sqrt(3^2 . 7) = sqrt(63))
b) latex(| - 2|sqrt(5) = - sqrt(2^2 . 5) = -sqrt(20))
c) latex(5a^2 sqrt(2a) = sqrt((5a^2)^2 . 2a) = sqrt(25a^4 . 2a) = sqrt(50a^5))
d) latex(- 3a^2 sqrt(2ab) = -sqrt((3a^2)^2 . 2ab) = - sqrt(18a^5 b)) với ab > 0
e) latex(2x sqrt(3xy) = sqrt((2x)^2 .3xy) = sqrt(12x^3 y)) với x < 0 , y < 0
Bài tập 2:
Trong các so sánh các số sau , cách nào đúng ?
a) latex(3sqrt(7) > sqrt(48))
b) latex(3sqrt(150) > 5sqrt(54))
c) latex(2sqrt(7) < 3sqrt(3))
d)latex(1/2 sqrt(6) < 6sqrt(1/2))
e) latex(1/3 sqrt(51) < 1/5 sqrt(150))
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Rút gọn các biểu thức sau : a) latex(sqrt(75) sqrt(48) - sqrt(300)) b) Latex(sqrt(9a) - sqrt(16a) sqrt(49a)) với a > 0 Lời giải a)latex(sqrt(75) sqrt(48) - sqrt(300) =5sqrt(3) 4sqrt(3) - 10sqrt(3) = -sqrt(3)) b) Latex(sqrt(9a) - sqrt(16a) sqrt(49a)=3sqrt(a) - 4sqrt(a) 7sqrt(a) = 6sqrt(a)) với a > 0 Bài tập 2:
Đưa thừa số vào trong dấu căn a) latex(-5sqrt(2)) b) latex(- 2/3 sqrt(xy)) c)latex(x sqrt(2/x)) với x > 0 , y > 0 Lời giải a) latex(-5sqrt(2) = - sqrt(5^2 . 2) = - sqrt(50)) b) latex(- 2/3 sqrt(xy) = - sqrt((2/3)^2 xy)= - sqrt(4/9 xy)) c) latex(x sqrt(2/x) = sqrt(x^2 . 2/x) = sqrt(2x)) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Kết thúc:
- Học các công thức tổng quát có trong bài học - Nắm chắc các kĩ năng đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn . - Làm các bài tập : 43,46 trong SGK trang 27; 56,57,58 trong SBT trang 11,12. CHUYÊN CẦN HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA TƯƠNG LAI
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 8: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨC CĂN THỨC BẬC HAI Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Ghép các giá trị cho cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(9 . 400))
latex(sqrt(2) . sqrt(162))
latex(sqrt(a^2 . 25)) với a > 0
latex(sqrt(72))
Học sinh 2:
Chọn các biểu thức cho sau để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp.
Đặt vấn đề:
Chứng minh : latex(sqrt(50) - sqrt(72) = -sqrt(2)) ĐƯA THỪA SỐ RA NGOÀI DẤU CĂN
Công thức tổng quát:
Từ kết quả latex(sqrt(a^2 b) = a sqrt(b) với a >= 0 , b >= 0) Trong phép biến đổi này ta đưa thừa số a ra ngoài dấu căn Công thức tổng quát : latex(sqrt(A^2 B) = |A|sqrt(B) với B >=0) Nếu latex(A>=0,B>=0 thì sqrt(A^2 B) = A sqrt(B)) Nếu latex(A=<0,B>=0 thì sqrt(A^2 B) = - A sqrt(B)) Ví dụ 1:
Ghép các biểu thức cho ở cột bên phải phù hợp với các biểu thức cho ở cột bên trái
latex(sqrt(3^2 . 2)) =
latex(sqrt((-5)^2 . 7)) =
latex(sqrt(20)) =
latex(- sqrt(162)) =
latex(sqrt(12.a^2)) với a < 0 =
Ví dụ 2:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn a) latex(sqrt(4 x^2 y) với x>=0 , y>=0) b)latex(sqrt(18 x.y^2) với x>=0 , y<0) c)latex(sqrt(28 x^4 y^2) với y>=0) d)latex(sqrt(72 x^2 y^4) với x < 0 ) Lời giải a)latex(sqrt(4x^2 y) = sqrt((2x)^2 y)) = latex(|2x| sqrt(y) = 2x sqrt(y) vì x>=0,y>=0) b)latex(sqrt(18x.y^2) = sqrt((3y)^2 2x)) = latex(|3y| sqrt(2x) = -3y sqrt(2x) vì x>=0,y<0) c)latex(sqrt(28x^4 y^2) = sqrt((2x^2 y)^2 7) ) = latex(|2x^2 y| sqrt(7) = 2x^2 y sqrt(7) vì ,y>=0) d)latex(sqrt(72x^2 y^4) = sqrt((6xy^2)^2 2)) = latex(|6xy^2| sqrt(2) = - 6xy^2 sqrt(2) vì x<0) Ví dụ 3:
Trong các cách giải các bài tập sau cách nào đúng , cách nào sai ?
a)latex(3sqrt(5) sqrt(20) sqrt(5) = 3sqrt(5) 2sqrt(5) sqrt(5) = 6sqrt(5))
b)latex(sqrt(50) - sqrt(72) = 5sqrt(2) - 6sqrt(2) = - sqrt(2))
c)Latex(4sqrt(3) - sqrt(243) = 4sqrt(3) - 9sqrt(3) = 5sqrt(3))
d)latex(4sqrt(3) - sqrt(27) - sqrt(45) = 4sqrt(3) - 3sqrt(3) - 3sqrt(5) = sqrt(3) -3sqrt(5))
ĐƯA THỪA SỐ VÀO TRONG DẤU CĂN
Công thức tổng quát:
Không dùng máy tính bỏ túi , hãy so sánh latex(5sqrt(3)) với latex(sqrt(80)) Gợi ý : - Chuyển về so sánh cùng biểu thức trong dấu căn - So sánh bình phương của mỗi số Công thức tổng quát : Với latex(A >= 0 , B >= 0) thì latex(A sqrt(B)) = latex( sqrt(A^2 B)) Với latex(A =< 0 , B >= 0) thì latex(A sqrt(B)) =- latex( sqrt(A^2 B)) Áp dụng : so sánh latex(5sqrt(3)) với latex(sqrt(80)) Giải latex(5sqrt(3) = sqrt(5^2 .3) = sqrt(75)), mà latex(sqrt(75) < sqrt(80)) Vậy latex(5sqrt(3) < sqrt(80)) Bài tập 1:
Trong các biến đổi sau , biến đổi nào đúng , biến đổi nào sai ?
a) latex(3sqrt(7) = sqrt(3^2 . 7) = sqrt(63))
b) latex(| - 2|sqrt(5) = - sqrt(2^2 . 5) = -sqrt(20))
c) latex(5a^2 sqrt(2a) = sqrt((5a^2)^2 . 2a) = sqrt(25a^4 . 2a) = sqrt(50a^5))
d) latex(- 3a^2 sqrt(2ab) = -sqrt((3a^2)^2 . 2ab) = - sqrt(18a^5 b)) với ab > 0
e) latex(2x sqrt(3xy) = sqrt((2x)^2 .3xy) = sqrt(12x^3 y)) với x < 0 , y < 0
Bài tập 2:
Trong các so sánh các số sau , cách nào đúng ?
a) latex(3sqrt(7) > sqrt(48))
b) latex(3sqrt(150) > 5sqrt(54))
c) latex(2sqrt(7) < 3sqrt(3))
d)latex(1/2 sqrt(6) < 6sqrt(1/2))
e) latex(1/3 sqrt(51) < 1/5 sqrt(150))
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Rút gọn các biểu thức sau : a) latex(sqrt(75) sqrt(48) - sqrt(300)) b) Latex(sqrt(9a) - sqrt(16a) sqrt(49a)) với a > 0 Lời giải a)latex(sqrt(75) sqrt(48) - sqrt(300) =5sqrt(3) 4sqrt(3) - 10sqrt(3) = -sqrt(3)) b) Latex(sqrt(9a) - sqrt(16a) sqrt(49a)=3sqrt(a) - 4sqrt(a) 7sqrt(a) = 6sqrt(a)) với a > 0 Bài tập 2:
Đưa thừa số vào trong dấu căn a) latex(-5sqrt(2)) b) latex(- 2/3 sqrt(xy)) c)latex(x sqrt(2/x)) với x > 0 , y > 0 Lời giải a) latex(-5sqrt(2) = - sqrt(5^2 . 2) = - sqrt(50)) b) latex(- 2/3 sqrt(xy) = - sqrt((2/3)^2 xy)= - sqrt(4/9 xy)) c) latex(x sqrt(2/x) = sqrt(x^2 . 2/x) = sqrt(2x)) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Kết thúc:
- Học các công thức tổng quát có trong bài học - Nắm chắc các kĩ năng đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn . - Làm các bài tập : 43,46 trong SGK trang 27; 56,57,58 trong SBT trang 11,12. CHUYÊN CẦN HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA TƯƠNG LAI
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất