Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:21' 13-07-2015
    Dung lượng: 13.1 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 19 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. NGÀNH TRỒNG TRỌT
    Cơ cấu giá trị sản xuất:
    Hình 22 . Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%) Năm 2005 Năm 1990 I. NGÀNH TRỒNG TRỌT Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng:
    - Là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp - Cơ cấu đa dạng gồm ngành trồng cây lương thực , cây công nghiệp , rau đậu, cây ăn quả - Cơ cấu ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực , tặng tỉ trọng cây công nghiệp , rau đậu 1. Sản phảm lương thực:
    LOGO 1. Sản xuất lương thực Vai trò:
    . Vai trò Ảnh minh họa:
    Điều kiện sản xuất lương thực:
    Điều kiện sản xuất lương thực Khó khăn:
    Tình hình sản xuất:
    Ảnh minh họa:
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng:
    Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam:
    Thị trường xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2008-2010 vẫn chủ yếu hưởng tới các nước châu á, châu Phi. Ngoài ra, để đa dạng hóa thị trường có thế hướng tới khai thác thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và New Zealand. Dự kiến xuất khẩu gạo sẽ dao động ở mức khoảng 3,5-4,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2008-2010 với kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,3-3 tỳ USD/năm. 2. Ngành sản xuất cây lương thực:
    2. Ngành sản xuất cây lương thực Diện tích trồng đậu:
    3. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
    LOGO 3. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả Điều kiện phát triển:
    LOGO Điều kiện phát triển Điều kiện phát triển:
    Điều kiện phát triển Cây công nghiệp:
    Cây công nghiệp lâu năm:
    Cây công nghiệp hằng năm:
    Cây công nghiệp hằng năm:
    Cây ăn quả phong phú:
    Ảnh minh họa:
    Ý nghĩa:
    - Sử dụng hợp lý tài nguyên. - Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp. - Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. - Là hàng xuất khẩu quan trọng. II. NGÀNH CHĂN NUÔI
    Ngành chăn nuôi:
    Năm 2000 Năm 2005 II. NGÀNH CHĂN NUÔI Đặc diểm chính:
    Tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp tăng. Tiến lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi công nghiệp. Sản phẩm không qua giết thịt ngày càng tăng. Thuận lợi:
    THUẬN LỢI Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo Giống, thú y có nhiều tiến bộ Nông dân có nhiều kinh nghiệm Công nghiệp chế biến phát triển Nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng nhiều Thị trường thế giới mở rộng (WTO) Nguồn thức ăn công nghiệp:
    - Hoa màu nhiều (bắp, khoai…) - Phụ phẩm trồng trọt (khô dầu, cám…) - Phụ phẩm thuỷ sản (bột canxi từ xương cá…) - Cỏ, rơm rạ, thân cây bắp… - Thức ăn công nghiệp Chọn giống:
    Lai các giống ngoại với giống nội (Bò lai Sind...) Công nghệ cấy truyền phôi ở bò. Tiêm chủng và chế tạo vắc-xin. Phòng chống dịch bệnh. Công nghiệp chế biến:
    - Chế biến thức ăn chăn nuôi - Chế biến sản phẩm chăn nuôi - Xuất khẩu nước ngoài Khó khăn:
    KHÓ KHĂN Năng suất thấp Dịch bệnh hoành hành Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng chăn nuôi. Năng xuất chăn nuôi thấp:
    - Hình thức chăn nuôi riêng lẻ, hộ gia đình. - Giá thức ăn chăn nuôi cao. - Giống nội năng suất thấp. Kinh ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi:
    Tại sao nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi, trong khi nước ta có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào ??? Thức ăn chăn nuôi:
    - Đàn vật nuôi tăng nhanh, nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 70% so với nhu cầu. - Các nguyên liệu khác như: bột cá 60% đạm, vi khoáng, amino acid… cũng phải nhập khẩu do trong nước không thể tự sản xuất. - Giá thức ăn chăn nuôi của Việt Nam luôn cao hơn so với các nước trong khu vực từ 10-20%. Bệnh dịch hoành hành:
    - Thời tiết thất thường. - Người dân thiếu ý thức phòng bệnh. - Kiểm soát, khoanh vùng dịch còn lỏng lẻo. Khí hậu:
    Nắng nóng làm gà chết. Sương muối làm bò không có cỏ ăn. Ẩm thấp gây viêm nhiễm, lở mồm long móng. Chăn nuôi lợn và gia cầm:
    Chăn nuôi lợn và gia cầm Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ. Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt. Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt. Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại. Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh. Chăn nuôi gia xúc ăn cỏ:
    Chăn nuôi gia súc ăn cỏ Trâu ổn định ở 2,9 triệu con. Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980), gấp đôi đàn trâu (2005). Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ. Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên. Bò sữa nuôi gần thành phố lớn. Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi (2005/2000) Biểu dồ sự phát triển sản lượng cà phê:
    Cà phê nhân Xuất khẩu 1980 1985 1990 1995 2000 2005 Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓