Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 2. Tuyên ngôn Độc lập

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:30' 23-07-2015
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 4. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Trang bìa:
    I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
    Vài nét về tiểu sử:
    - Thời đại: đất nước nô lệ lầm than, bế tắc trước con đường cứu nước. Tranh biếm họa của Nguyễn Ái Quốc cho tờ Le Paria, đời sống người dân dưới ách thống trị của thực dân Pháp I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ. Vài nét về tiểu sử:
    - Quê hương: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An (yêu nước, cần cù, bất khất, hiếu học, địa linh nhân kiệt). Vài nét về tiểu sử:
    I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ. - Gia đình: trí thức Nho học giàu lòng yêu nước thương dân, tài hoa (Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – Tri huyện Bình Khê, mẹ là Hoàng Thị Loan). Vài nét về tiểu sử:
    - Bản thân:thông minh, yêu nước, tư tưởng tiến bộ. * Các giai đoạn chính: Từ nhỏ – 1911 : ở với gia đình, đi học, dạy học. Năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước. 1911 – 1940 : hoạt động cách mạng ở nước ngoài. 1941 – 1969: về nước tiếp tục hoạt động cách mạng. 1942 – 1943 : bị Tưởng Giới Thạch bắt giam. 1945 – 1969 : chủ tịch nước, lãnh đạo nhân dân chống Pháp – Mỹ… Vài nét về tiểu sử:
    I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ. Chính những nhân tố trên đã hun đúc cho đất nước ta một con người, một tầm vóc vĩ đại Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. Vài nét về tiểu sử:
    Vài nét về tiểu sử:
    II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC.
    1. Lí do:
    II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC. Bác sáng tác văn học vì những lí do gì?

    1. Lý do:

    - Do hoàn cảnh thôi thúc, do nhiệm vụ cách mạng yêu cầu.

    - Môi trường xã hội, thiên nhiên gợi cảm.

    - Tài năng nghệ thuật, tâm hồn nghệ sĩ chứa chan cảm xúc, yêu thích cái Đẹp…

    -> Hồ Chí Minh sáng tác nhiều tác phẩm văn học có giá trị.

    Hồ Chí Minh quan niệm sáng tác văn học nghệ thuật như thế nào? Quan điểm sáng tác văn học của Người có gì giống và khác các nhà văn giai đoạn trước? 2. Quan điểm sáng tác: :
    - Bác xem văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. - Nhà văn phải ở giữa cuộc đời, góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội. Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng. - Văn chương phải có tính chân thật và tính dân tộc, lấy đề tài trong cuộc sống, lấy gương những người tốt việc tốt thể hiện được tinh thần dân tộc được nhân dân yêu thích. - Văn học trong thời đại cách mạng phải coi trọng đối tượng phục vụ. Do đó khi viết, Bác thường đặt câu hỏi : Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Và viết như thế nào? 2. Quan điểm sáng tác: 3. Di sản văn học: :
    Bác để lại cho chúng ta những áng văn chính luận tiêu biểu nào? Nêu nội dung và nghệ thuật nổi bật của những áng văn chính luận đó?

    3. Di sản văn học:

    3.1 Văn chính luận:

    3.1.1 Tác phẩm tiêu biểu:

    - Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)

    - Tuyên ngôn độc lập (1945)

    - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)

    3.1.2 Nội dung:

    Tố cáo tội ác của thực dân Pháp; phản ánh nỗi khổ của người dân bản xứ thuộc địa; tuyên bố nền độc lập tự do, nêu những vấn đề có tính thời sự; lời căn dặn thiết tha, chân tình vừa mang tính chiến lược, vừa thấm đượm tình yêu thương con người…

    3.1.3 Nghệ thuật:

    Bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá; giàu tính luận chiến phù hợp với từng đối tượng . . .

    Di sản văn học:
    3. Di sản văn học: 3.2 Truyện và kí: Bác để lại cho chúng ta những tác phẩm truyện và kí tiêu biểu nào? Nêu nội dung và nghệ thuật nổi bật của những truyện và kí đó?

    3.2.1 Tác phẩm tiêu biểu:

    - Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922)

    - Vi hành (1923)

    - Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu (1925)

    Di sản văn học:

    3. Di sản văn học:

    3.2 Truyện và kí:

    3.2.1 Tác phẩm tiêu biểu:

    3.2.2 Nội dung: Lên án vạch trần bộ mặt đê hèn bọn thực dân phong kiến. 3.2.2 Nghệ thuật:

    - Ngôn ngữ sắc sảo, giọng văn đa dạng (khi hùng hồn, lúc bi tráng, khi đả kích…)

    - Lối kể chuyện có duyên, bất ngờ,

    linh hoạt, hấp dẫn.

    - Kết cấu sáng tạo, giàu chất trí tuệ, hiện đại.

    Di sản văn học:
    Bác để lại cho đời những tác phẩm thơ ca nào? Nội dung và nghệ thuật có gì nổi bật?

    3.3. Thơ ca :

    3.3.1. Tập thơ “Nhật kí trong tù” : (133 bài – viết 8.42 -> 8.43)

    * Nội dung:

    - Hiện thực về chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch.

    - Bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh.

    * Nghệ thuật:

    - Bút pháp cổ điển – hiện đại

    - Ngôn ngữ hàm súc, uyên thâm.

    - Giọng điệu đa dạng …

    Di sản văn học:
    Đọc một số bài thơ Bác viết trong kháng chiến? Nhận xét nội dung và nghệ thuật của thơ kháng chiến của Bác?

    3.3. Thơ ca:

    3.3.1. Tập thơ “Nhật kí trong tù”: (133 bài – viết 8.42 -> 8.43)

    3.3.2. Thơ kháng chiến:

    * Tác phẩm tiêu biểu :

    - Ca sợi chỉ,…

    - Nguyên tiêu, …

    * Nội dung:

    Là những vần cảm tác mang niềm tự hào dân tộc, tinh thần lạc quan cách mạng, lòng yêu nước quyết tâm dành độc lập, tự do…

    * Nghệ thuật:

    Phong phú về thể loại; lời lẽ chân tình, giản dị; cổ thi – hiện đại.

    4. Phong cách nghệ thuật: :
    4. Phong cách nghệ thuật: Hãy trình bày phong cách nghệ thuật nổi bật của Bác? - Trong sáng, hàm súc, ngắn gọn, dễ hiểu. Ngôn ngữ, văn phong, giọng điệu, hình tượng nghệ thuật? - Sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lý luận với thực tiễn. - Giọng điệu biến đổi linh hoạt. - Từ tư tưởng đến hình thức nghệ thuật luôn có sự vận động tự nhiên, khoẻ khắn, hướng về ánh sáng, tự do, sự sống. DẶN DÒ
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Tóm tắt và thuộc các dẫn chứng quan trọng về các nhân vật chính (Tràng, Thị, Bà cụ Tứ …) - Làm các bài tập trang ? - Sgk. - Soạn bài: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓