Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:59' 12-11-2015
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Trang bìa
Trang bìa:
BÀI 6: TỪ HÁN VIỆT (tiếp theo) I. Sử dụng từ Hán Việt
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
I. Sử dụng từ Hán Việt 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm Thảo luận: Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)? - Ví dụ 1 SGK/81-82:
Ví dụ 1 SGK/81-82:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu đảm đang. (đàn bà)
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
- Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
Ví dụ 2 SGK/82 Các từ Hán Việt (in đậm) tạo được sắc thái gì cho đoạn văn trích dưới đây:
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loạt binh khí
Yết kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắc
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
I. Sử dụng từ Hán Việt 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt a. Ví dụ SGK/82
- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
- Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
1. BT 1 SGK/ 83 :
1. BT 1 SGK/ 83: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống II. Luyện tập a. - Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa …….. như nước trong nguồn chảy ra. - Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - …… ……….Chủ tịch Hồ Chí Minh. (thân mẫu, mẹ) b. - Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và …………… - Thuận ……….. thuận chồng tát bể Đông cũng cạn. (phu nhân, vợ) c. - Con chim ………………… thì tiếng kêu thương, - Con người ………………… thì lời nói phải. - Lúc ………………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau. (lâm chung, sắp chết) d. - Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời …………… của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. - Con cái phải nghe lời ……………… của cha mẹ. (giáo huấn, dạy bảo) - Gợi ý câu a:
Gợi ý câu a - Gợi ý câu b:
Gợi ý câu b - Gợi ý câu c:
Gợi ý câu c - Gợi ý câu d:
Gợi ý câu d 2. BT 2 SGK/ 83:
II. Luyện tập 2. BT 2 SGK/ 83: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí? latex(rarr) Tạo sắc thái trang trọng - Tên địa lí: Hồng Hà (Sông Đỏ), Cửu Long (chín rồng), An Giang (dòng sông an lành). - Tên người: Thanh Lâm (rừng xanh), Thu Thủy (nước mùa thu), Thanh Vân (mây xanh), Phi Long (rồng bay)… 3. BT 3 SGK/ 84:
II. Luyện tập 3. BT 3 SGK/ 84 Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và cho con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chủ ý là tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan )
II. Luyện tập 4. BT 4 SGK/ 84 Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt trong các câu sau đây. Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
- Em đi nhớ bảo vệ sức khỏe nhé!
- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.
- Em đi nhớ giữ gìn sức khỏe nhé!
- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, đẹp đẽ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.
III. Trờ chơi: Hỏi nhanh đáp gọn
Câu 1:
TRÒ CHƠI: HỎI NHANH ĐÁP GỌN Câu 1: Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài (từ 1919 đến 1926)
Câu 2:
TRÒ CHƠI: HỎI NHANH ĐÁP GỌN Câu 2: Các từ chỉ tên người, địa lí như: anh Hai Lúa, bác Tèo, chị Na, Hàng Trống có phải là từ Hán Việt không?
Câu 3:
TRÒ CHƠI: HỎI NHANH ĐÁP GỌN Câu 3: Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Câu 4:
TRÒ CHƠI: HỎI NHANH ĐÁP GỌN Câu 4: Từ nào nói về cái chết của nhà vua?
Kết bài
Hướng dẫn về nhà:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học. Học bài, hoàn thiện các bài tập Soạn bài “Đặc điểm của văn biểu cảm” Tạm biệt:
24 Chúc thầy cô sức khỏe! Chúc các em học tốt! Chúc thầy cô sức khỏe! Chúc các em học tốt!
Các ý kiến mới nhất