Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Trường từ vựng

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:43' 29-06-2015
    Dung lượng: 335.1 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT: 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG I. TÌM HIỂU CHUNG
    Ví dụ:
    1. Trường từ vựng: a. Ví dụ: I. Tìm hiểu chung Đoạn văn SGK trang 21 Nhận xét:
    1. Trường từ vựng: a. Ví dụ: I. Tìm hiểu chung b. Nhận xét: Đoạn văn SGK trang 21 - Các từ in đậm: mặt, da, mắt gò má, đùi, cánh tay, đầu, miệng - Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người. => Trường từ vựng Ghi nhớ:
    1. Trường từ vựng: a. Ví dụ: I. Tìm hiểu chung b. Nhận xét: Đoạn văn SGK trang 21 c. Ghi nhớ: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Lưu ý:
    Thảo luận nhóm:
    Thảo luận bàn Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ – Cho ví dụ? Đáp án 1:
    a. Trường từ vựng: Là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại. Ví dụ: Trường từ vựng về cây: Bộ phận của cây: thân, rễ, cành… Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé,… => các từ cành và thấp khác nhau về từ loại. Đáp án 2:
    b. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại Ví dụ: - tốt (rộng) - độ lượng (hẹp) = TT - bàn (rộng) - bàn gỗ (hẹp) = DT - đánh (rộng) - cắn (hẹp) = ĐT II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 1:
    II. Luyện tập Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh em tôi. Bài tập 1: Bài tập 2:
    Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ: a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. Bài tập 2: Bài tập 3:
    Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm => Thuộc trường từ vựng chỉ thái độ của con người. Bài tập 3: Bài tập 4:
    a. Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm b. Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính Xếp các từ…vào đúng trường từ vựng: Bài tập 4: Bài tập 5:
    Ngôi trường Phan Chu Trinh thân yêu của em nằm trên đồi thông ở đường Hùng Vương. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp. Bài tập 5: Viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng Kết thúc:
    Baøi hoïc ñeán ñaây laø keát thuùc! Taïm bieät caùc em!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓