Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16. Tổng kết chương 2: Âm học

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:17' 02-07-2015
    Dung lượng: 381.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG II. ÂM HỌC Tự kiểm tra
    1. Viết đầy đủ các câu sau::
    I. TỰ KIỂM TRA 1. Viết đầy đủ các câu sau đây:
    2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    I. TỰ KIỂM TRA 2. Đặt câu với các từ và các cụm từ sau a. Tần số, lớn, bổng. b. Tần số, nhỏ, trầm c. Dao động, biên độ lớn, to d. Dao động, biên độ nhỏ, nhỏ Giải a. Tần số, lớn, bổng. => Tần số dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng bổng. b. Tần số, nhỏ, trầm => Tần số dao động của nguồn âm càng nhỏ thì âm phát ra càng trầm. c. Dao động, biên độ lớn, to => Dao động của nguồn âm có biên độ lớn thì âm phát ra to d. Dao động, biên độ nhỏ, nhỏ => Dao động của nguồn âm có biên độ nhỏ thì âm phát ra nhỏ 3. Âm truyền qua môi trường nào:
    I. TỰ KIỂM TRA 3. Hãy cho biết âm có thể truyền qua môi trường nào sau đây?
    a. Không khí
    b. Chân không
    c. Rắn
    d. Lỏng
    4. Âm phản xạ:
    I. TỰ KIỂM TRA 4. Âm phản xạ là gì? Giải Âm phản xạ là âm mà trên đường truyền đi nó gặp vật cản và dội ngược lại. 5. Tiếng vang:
    I. TỰ KIỂM TRA 5. Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng, Tiếng vang là:
    a. Âm phản xạ
    b. Âm phản xạ đến cùng một lúc với âm phát ra
    c. Âm phản xạ truyền đi mọi hướng không nhất thiết phải truyền đến tai.
    d. Âm phản xạ nghe được cách biệt với âm phảt ra
    6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    I. TỰ KIỂM TRA 6.Hãy chọn từ thích hợp trong khung điền vào các câu sau đây:
    7. Trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn:
    I. TỰ KIỂM TRA 7. Trường hợp nào sau đây gây ô nhiễm tiếng ồn:
    a) Tiếng còi xe cứu hỏa (hay tiếng kẻng báo cháy).
    b) Làm việc cạnh nơi nổ mìn, phá đá.
    c) Tiếng ồn của trẻ làm ảnh hưởng đến cuộc nói chuyện giữa hai người
    d) Hát karaôkê to lúc nữa đêm.
    Vận dụng
    1.Bộ phận dao động:
    II. VẬN DỤNG 1. Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm trong các nhạc cụ sau? A . Đàn ghi ta B. Kèn lá D. Trống C. Sáo Giải A . Đàn ghi ta => Vật dao động phát ra âm trong đàn ghi ta là dây đàn B. Kèn lá => Vật dao động phát ra âm trong kèn lá là phần lá bị thổi C. Sáo => Vật dao động phát ra âm trong sáo là cột không khí trong ống sáo D. Trống => Vật dao động phát ra âm trong trống là mặt trống 2.Hãy đánh dấy vào câu đúng:
    II. VẬN DỤNG 2. Hãy đánh dấu vào câu đúng?
    A. Âm truyền nhanh hơn ánh sáng
    B. Có thể nghe được tiếng sấm trước khi nhìn thấy tia chớp
    C. Âm không thể truyền trong chân không
    D. Âm không thể truyền qua nước.
    3. Dao động của sợi dây đàn:
    II. VẬN DỤNG 3. Hãy trả lời câu sau: a) Dao động của các sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi phát ra tiếng to và tiếng nhỏ? b) Dao động của các sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi phát ra âm cao và âm thấp? Giải a) Biên độ dao động của dây đàn lớn thì phát ra tiếng to. Biên độ dao động của dây đàn nhỏ thì phát ra tiếng nhỏ b) Tần số dao động của sợi dây đàn lớn thì phát ra âm cao, Tần số dao động của sợi dây đàn nhỏ thì phát ra âm thấp. 4. Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không :
    II. VẬN DỤNG 4. Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không, có thể “trò chuyện” với nhau bằng cách chạm hai cái mũ của họ vào nhau. Hãy giải thích âm đã truyền tới tai hai người đó như thế nào? Giải Âm đã truyền tới tai hai người đó qua hai cái mũ của họ, tức là qua môi trường chất rắn. 5. Vì sao đêm yên tính:
    II. VẬN DỤNG 5. Vì sao trong đêm yên tĩnh, khi đi bộ ở ngõ hẹp giữa hai bên tường cao, ngoài tiếng chân ta còn nghe thấy một âm thanh khác giống như có người đang theo sát? Giải Ban đêm yên tĩnh, ta nghe rõ được tiếng vang của chân mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bên tường ngõ. Ban ngày thì tiếng vang đó bị thân thể người qua lại hấp thụ, hoặc bị tiếng ồn át đi nên chỉ nghe thấy mỗi tiếng chân. 6. Khi nào nghe được âm rõ nhất:
    II. VẬN DỤNG 6. Khi nào ta nghe được âm to nhất?
    A. Âm phát ra đến tai cùng một lúc với âm phản xạ.
    B. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
    C. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ đi nơi khác không đến tai.
    D. Cả ba trường hợp trên.
    7. Giả sử bệnh viện nằm cạnh đường:
    II. VẬN DỤNG 7. Giả sử một bệnh viện nằm cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Hãy chỉ ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này. Giải - Treo biển báo “cấm bóp còi” gần bệnh viện - Xây tường bê tông xung quanh bệnh viện, đóng các cửa phòng để ngăn chặn đường truyền âm. - Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âm truyền đi theo hướng khác. - Treo rèm cửa ra vào để ngăn chặn đường truyền âm cũng như để hấp thụ bớt âm. - Dùng nhiều đồ dùng mềm, xốp, có bề mặt xù xì để hấp thụ bớt âm. Củng cố và dặn dò
    Trò chơi ô số:
    III. TRÒ CHƠI Ô CHỮ 1. Môi trường không truyền âm C H Â N K H Ô N G 2. Âm có tần số lớn hơn 20000Hz S I Ê U Â M 3. Số dao động trong 1 giây T Ầ N S Ố 4. Hiện tượng âm dội lại khi gặp mặt chắn. P H Ả N X Ạ Â M 5. Đặc điểm của nguồn âm. D A O Đ Ộ N G 6. Hiện tượng xảy ra khi phân biệt được âm phát ra và âm phản xạ. T I Ế N G V A N G 7. Âm có tần số nhỏ hơn 20Hz H Ạ Â M Dặn dò:
    DẶN DÒ - Trả lời và làm bài tập từ bài tập 1đến bài 15. - Ôn lại các bài tập từ: Bài 1 đến bài 15. Tiết sau kiểm tra 1 tiết Kết thúc:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!!!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓