Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 42: Tính giá trị của biểu thức số

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:42' 24-05-2022
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 42. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 42: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
    Khởi động. Ôn kiến thức cũ
    Câu 1 (BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC)
    Bài tập trắc nghiệm
    Dòng nào là biểu thức
    123
    123 + 56
    43 - 24
    81< 89
    456 : 4
    90 > 125 - 40
    (30 +5) : 5
    34 x 5
    Câu 2 (BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC)
    Bài tập trắc nghiệm
    Trong phép tính 123 + 456 = 579 Nếu goi 123 + 456 là biểu thức thì 579 được gọi là gì?
    a) Biểu thức
    b) Giá trị của biểu thức
    c) Kết quả
    Hoạt động
    Hoạt động
    Quan sát tranh
    Ảnh
    Ảnh
    Hoạt động
    Ảnh
    1. Giá trị của biểu thức:
    381 + 209 = 590 Giá trị của biểu thức 381 + 209 là 590
    68 : 2 = 34 Giá trị của biểu thức 68 : = 34
    Hoạt động
    Ảnh
    Ảnh
    2. Thứ tự thực các hiện phép tính:
    Hình vẽ
    Ví dụ 1
    Ảnh
    Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
    Ví dụ 1:
    a) Tính giá trị của biểu thức: 9 + 3 - 5 Ta có: 9 + 3 - 5 = 12 - 5 = 7 Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7.
    b) Tính giá trị của biểu thức: 37 - 7 - 16 Ta có: 37 - 7 - 16 = 30 - 16 = 14 Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14.
    Ví dụ 2
    Ảnh
    Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
    Ví dụ 2:
    a) Tính giá trị của biểu thức: 15 : 3 x 2 Ta có: 15 : 3 x 2 = 5 x 2 = 10 Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10.
    b) Tính giá trị của biểu thức: 24 x 2 : 6 Ta có: 24 x 2 : 6 = 48 : 6 = 8 Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8.
    Luyện tập
    Bài 1
    Ảnh
    1. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
    a) 261 + 414 = b) 595 - 17 = c)286 : 2 = d) 310 x 3 = e) 265 - 82 + 10 = g) 21 x 4 : 2 =
    675
    578
    143
    930
    193
    42
    Bài 2
    Ảnh
    2. Chọn giá trị đúng đối với mỗi biểu thức sau:
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Bài 3
    Ảnh
    3. Chọn dấu (+, -) thích hợp:
    a) 3 1 = 4 b) 6 4 5 = 5 c) 12 2 1 = 9
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Củng cố
    Câu 1 (BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC)
    Bài tập trắc nghiệm
    Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện thế nào?
    Thực hiện tính từ phải sang trái
    Nhân, chia trước; rồi thực hiện cộng, trừ sau
    Cộng, trừ trước; rồi nhân và chia sau
    Câu 2 (BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC)
    Bài tập trắc nghiệm
    Ghép giá trị của các biểu thức cho phù hợp
    60 : 6 + 2
    60 + 6 : 2
    60 + 6 x 2
    60 : 2 - 6
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    DẶN DÒ
    Làm tất cả các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài mới:
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓