Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm cơ và giảm cơ nguyên sinh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 15-07-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 15-07-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 12: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Mục tiêu bài học:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết cách điều khiển sự đóng mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào. - Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. - Tự mình thực hiện được thí nghiệm như qui trình đã cho trong sách giáo khoa. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản kính hiển vi. II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị:
II. CHUẨN BỊ 1. Mẫu vật: - Lá thài lài tía,lá cây lẻ bạn, dong riềng, chuối hoa… Đảm bảo 2 yêu cầu: kích thước tế bào tương đối lớn dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá 2. Dụng cụ và hoá chất: - Kính hiển vi quang học, Lam kính, lamen. - Dao lam,kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm. - Nước cất, dung dịch muối hoặc đường loãng III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Nội dung:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1. Quan sát Tế bào ban đầu 1. TN co nguyên sinh 2.TN phản co nguyên sinh Bước 1: - Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước cất - Đặt lá kính lên mẫu - Hút nước xung quanh bằng giấy thấm. Bước 2: - Lấy tiêu bản ra khỏi kính. Nhỏ dung dịch muối vào mẫu, dùng giấy thấm phía đối diện. Bước 1: Bước 2: - Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40). Bước 1: - Quan sát dưới kính hiển vi. - Lấy tiêu bản ra khỏi kính. Nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính , dùng giấy thấm phía đối diện. Bước 2: - Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40). 1. Quan sát ban đầu:
1. Quan sát tế bào ban đầu - Ban đầu TB được ngâm trong nước cất => nước thấm vào tế bào => tế bào trương nước => khí khổng mở ra. 2. TN co nguyên sinh:
2. TN co nguyên sinh - Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương => nước thấm từ TB ra ngoài => TB mất nước => TBC co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào => co nguyên sinh => khí khổng đóng 3. Thí nghiệm phản co nguyên sinh:
- Khi cho nước cất vào tiêu bản => mt ngoài nhược trương => nước lại thấm vào trong TB => TB từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) => Khí khổng mở 3. TN phản co nguyên sinh 4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng:
4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào yếu tố nào? Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong TB TB no nước (trương nước) => lỗ khí mở. TB mất nước => lỗ khí đóng. - Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong TB IV. THU HOẠCH
Thu hoạch:
IV. THU HOẠCH BÀI TẬP
Bài tập:
- Cho 3 tế bào thực vật cùng loại vào: nước cất(A), dung dịch KOH nhược trương(B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịch KOH. - Sau một thời gian cho cả 3 tế bào trên vào dung dịch saccarôzơ ưu trương. - Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra. BÀI TẬP Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 12: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Mục tiêu bài học:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết cách điều khiển sự đóng mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào. - Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. - Tự mình thực hiện được thí nghiệm như qui trình đã cho trong sách giáo khoa. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản kính hiển vi. II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị:
II. CHUẨN BỊ 1. Mẫu vật: - Lá thài lài tía,lá cây lẻ bạn, dong riềng, chuối hoa… Đảm bảo 2 yêu cầu: kích thước tế bào tương đối lớn dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá 2. Dụng cụ và hoá chất: - Kính hiển vi quang học, Lam kính, lamen. - Dao lam,kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm. - Nước cất, dung dịch muối hoặc đường loãng III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Nội dung:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1. Quan sát Tế bào ban đầu 1. TN co nguyên sinh 2.TN phản co nguyên sinh Bước 1: - Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước cất - Đặt lá kính lên mẫu - Hút nước xung quanh bằng giấy thấm. Bước 2: - Lấy tiêu bản ra khỏi kính. Nhỏ dung dịch muối vào mẫu, dùng giấy thấm phía đối diện. Bước 1: Bước 2: - Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40). Bước 1: - Quan sát dưới kính hiển vi. - Lấy tiêu bản ra khỏi kính. Nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính , dùng giấy thấm phía đối diện. Bước 2: - Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40). 1. Quan sát ban đầu:
1. Quan sát tế bào ban đầu - Ban đầu TB được ngâm trong nước cất => nước thấm vào tế bào => tế bào trương nước => khí khổng mở ra. 2. TN co nguyên sinh:
2. TN co nguyên sinh - Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương => nước thấm từ TB ra ngoài => TB mất nước => TBC co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào => co nguyên sinh => khí khổng đóng 3. Thí nghiệm phản co nguyên sinh:
- Khi cho nước cất vào tiêu bản => mt ngoài nhược trương => nước lại thấm vào trong TB => TB từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) => Khí khổng mở 3. TN phản co nguyên sinh 4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng:
4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào yếu tố nào? Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong TB TB no nước (trương nước) => lỗ khí mở. TB mất nước => lỗ khí đóng. - Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong TB IV. THU HOẠCH
Thu hoạch:
IV. THU HOẠCH BÀI TẬP
Bài tập:
- Cho 3 tế bào thực vật cùng loại vào: nước cất(A), dung dịch KOH nhược trương(B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịch KOH. - Sau một thời gian cho cả 3 tế bào trên vào dung dịch saccarôzơ ưu trương. - Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra. BÀI TẬP Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất