Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:44' 24-07-2015
    Dung lượng: 564.7 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 88: HỖN SỐ - SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM I. HỐN SỐ
    1. Quan sát ví dụ:
    1. Quan sát ví dụ I. HỐN SỐ Phân số latex(7/4) có thể viết dưới dạng hỗn số như sau 7 4 1 3 latex(7/4) = latex(1 3/4) = 1latex(3/4) (đọc là: một ba phần tư) 2. Khái niệm hỗn số:
    I. HỐN SỐ 2. Khái niệm hỗn số Vậy hỗn số gồm những phần nào?

    Hỗn số = phần nguyên phần phân số

    3. Ví dụ minh họa:
    I. HỐN SỐ 3. Ví dụ minh họa * Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: latex(17/4; 21/5) latex(17/4 = 4 1/4 )= 4latex(1/4) latex(21/5 = 4 1/5 )= 4latex(1/5) * Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: 2latex(4/7) ; 4latex(3/5) 2latex(4/7 = (2*7 4)/ 7 = 18/7 4latex(3/5 = (4*5 3)/5= 23/5 4. Một số chú ý:
    * Một số chú ý * Chú ý: -1latex(2/7); -2latex(3/55);.....cũng gọi là hỗn số * Chú ý: Khi viết một phân số âm (hỗn số âm) dưới dạng hỗn số (phân số), ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu trừ trước kết quả. Ví dụ: latex(17/10) = 1latex(7/10) latex(rArr) -latex(17/10)= -1latex(7/10) 2latex(3/100) = latex(230/100) latex(rArr) -2latex(3/100) = -latex(203/100) II. SỐ THẬP PHÂN
    1. Các phân số thập phân:
    II. SỐ THẬP PHÂN 1. Các phân số thập phân latex(3/10 = 3/(10^1) latex(-152/100 = -152/(10^2) latex(73/1000 = 73/(10^3) Các phân số thập phân 2. Khái niệm số thập phân:
    II. SỐ THẬP PHÂN 2. Khái niệm số thập phân - Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10. - Phân số thập phân viết được dưới dạng số thập phân như sau: latex(3/10 = 0,3) latex(73/1000 = 0,073) - Số thập phân gồm hai phần: Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy - Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân. 3. Ví dụ minh họa:
    II. SỐ THẬP PHÂN 3. Ví dụ minh họa *Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: latex(27/100; -13/1000; 261/100000 latex(27/100 = 0,27) latex(-13/1000 = -0,013) latex(261/100000 = 0,00261) * Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thậpphân: 1,21; 0,07; -2,013 latex(1,21 = 121/100) latex(0,07 = 7/100) latex(-2,013 = -2013/1000) 4. Bài tập vận dụng:
    II. SỐ THẬP PHÂN 4. Bài tập vận dụng *Viết số thập phân dưới dạng phân số: 3,25; 1,75; 3,4; 3,25 = 3 0,25 = 3 latex( 25/100 = 3 1/4) = 3latex(1/4) 1,75 = 1 0,55 = 1 latex( 75/100 = 1 3/4) = 1latex(3/4) 3,4 = 3 0,4 = 3 latex( 4/10 = 3 2/5) = 3latex(2/5) III. PHẦN TRĂM
    1. Quan sát ví dụ:
    III. PHẦN TRĂM 1. Quan sát ví dụ Các phân số sau có thể viết dưới dạng: latex(3/100 =3% latex(-67/100 =- 67% latex(6107/100 =107% Có đúng latex(9/4) = 2latex(1/4) = 2,25 = 225% hay không? 2. Bài tập vận dụng:
    III. PHẦN TRĂM 2. Bài tập vận dụng Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng dùng kí hiệu %: 3,7; 6,3; 0,34 3,7 = latex(37/10 = 370/100 = 370%) 6,3 = latex(63/10 = 630/100 = 630%) 0,34 = latex(34/100=34%) IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    * Ghi nhớ:
    * Đổi hỗn số ra phân số ta đặt phép tính chia và viết như sau: Phần nguyên là thương của phép chia Tử trong phần phân số là dư của phép chia Mẫu trong phần phân số là số chia của phép chia * Muốn viết một hỗn số dương dưới dạng phân số ta làm như sau: Tử của phân số là: phần nguyên nhân với mẫu cộng tử Mẫu của phân số: Giữ nguyên mẫu *Viết một phân số âm dưới dạng hỗn số: ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu trừ trước kết quả. 1. Bài 94 - SGK 46:
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài 94 - SGK 46 Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: latex(6/5; 7/3; - 16/11 a) latex(6/5 = 1 1/5) = 1 latex(1/5) b) latex(7/3 = 2 1/3) = 2 latex(1/3) c) latex(- 16/11 = -1 5/11) = -1 latex(5/11) 2. Bài 95 - SGK 46:
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài 95 - SGK 46 Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: 5latex(1/7); 6latex(3/4 ); -1latex(12/13 ) a) 5latex(1/7 = (5*7 1)/7 = 36/7 b) 6latex(3/4 = (4*6 3)/4= 27/4 c) -1latex(12/13 = - (1 * 12 13)/13 = -25/13 3. Bài 96 - SGK 47:
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 3. Bài 96 - SGK 47 So sánh các phân số: latex(22/7) và latex (34/11) Ta có: latex(22/7 = 3 1/7) = 3 latex(1/7) latex(34/11 = 3 1/11) = 3 latex(1/11) Vì 3 latex(1/7) > 3 latex(1/11) latex(rArr) latex(22/7 > 34/11) 4. Bài 97 - SGK 47:
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 4. Bài 97 - SGK 47 Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân): 3dm; 85cm; 52mm. ( Chú ý: m latex(rarr) dm latex(rarr) cm latex(rarr) mm ) 3 dm = latex(3/10 m = 0,03m 85cm= latex(85/100m = 0,85m 52mm= latex(52/1000m = 0,052m V. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    - Học kỹ phần quy tắc, nhận xét và xem lại các ví dụ. - Làm các bài tập 97, 98 – SGK / Trg 46 và các bài tập tương tự trong SBT. - Đọc thêm các phần có thể - Chuẩn bị bài sau: Tìm giá trị phân số của một số cho trước 2. Kết bài:
    Cảm ơn quý thầy cô và các em đã tham dự tiết học
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓