Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 31. Phong cách ngôn ngữ hành chính
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 23-07-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 23-07-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 91 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH I. NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ
1. Văn bản hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ Văn bản 1:
Văn bản 2:
Văn bản 2:
Nhận xét:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ b/ Nhận xét Nhận xét:
Điểm giống và khác nhau giữa ba văn bản:
=> Điểm giống và khác nhau giữa 3 vb : - Đều có tính pháp lí là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ - Mỗi loại vb thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau 2. Ngôn ngữ hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ b/ Nhận xét => Điểm giống và khác nhau giữa 3 vb : - Đều có tính pháp lí là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ - Mỗi loại vb thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau 2/ Ngôn ngữ hành chính: Nêu đặc điểm của ngôn ngữ hành chính? Một số dấu hiệu cơ bản:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính 2/ Ngôn ngữ hành chính: a/ Một số dấu hiệu cơ bản * Về cách trình bày: Kết cấu thống nhất, theo khuôn mẫu. * Về từ ngữ: Có lớp từ hành chính ( vd: căn cứ, nay quyết định, có hiệu lực…) * Về kiểu câu: Kiểu câu hành chính, ý quan trong được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng. VD: Tôi tên là : Nguyễn Thu An . Sinh ngày: 20 – 07 – 1993. Nơi sinh : Yên Dũng – Bắc Giang. Khái niệm ngôn ngữ hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính 2/ Ngôn ngữ hành chính: a/ Một số dấu hiệu cơ bản b/ Khái niệm ngôn ngữ hành chính Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi cơ quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế…hoặc giữa cơ quan với cá nhân, hay giữa cá nhân với nhau trên cơ sở pháp lý. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
Văn bản 1:
CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 58/1998/NĐ-CP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 1998 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế CHÍNH PHỦ - Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; - Theo đề nghị của Bộ trưởng bộ y tế, NGHỊ ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo nghị định này Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 2: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày kí.Nghị định này thay thế Nghị định số 299// HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế và Nghị định số 47/CP ngày 6/6/1994 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 3: Bộ trưởng các Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ -Nơi nhận: THỦ TƯỚNG (…) (Đã kí) Văn bản 2:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- --------------------------------- Số: 164/ĐHĐL/2003 GIẤY CHỨNG NHẬN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT CHỨNG NHẬN Anh ( Chị): Lê Văn Huy Mã số SV: 9910257 Lớp: TNK23 Sinh ngày: 10/11/1979 Tại: Tỉnh Thanh Hoá Đã học xong học phần: Quản lý Hành chính Nhà nước và Quản lý nghành Giáo dục-Đào tạo do Trường Đại Học Đà Lạt tổ chức Kết quả: 8.0 ( Tám) điểm Xếp loại: Giỏi Đà Lạt, ngày 11 tháng 8 năm 2003 Số vào sổ: 00500 HIỆU TRƯỞNG Ngày:11/8/2003 (Đã kí) Văn bản 3:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN HỌC NGHỀ Kính gửi: Ông Hiệu trưởng Trường Công nhân kĩ thuật điện tử M.I.G Tôi tên là: Nguyễn Thị Hương Sinh ngày: 20-10-1986 Chỗ ở hiện nay: Thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội Họ tên cha: Nguyễn Văn Vi Tuổi:50 Nghề nghiệp: Công nhân cơ khí Đơn vị công tác: Xưởng cơ khí nông nghiệp Từ Liêm Họ tên mẹ: Lê Thị Mai Tuổi: 48 Nghề nghiệp: Kĩ thuật viên điện tử Đơn vị công tác:Trường Công nhân kĩ thuật điện tử M.I.G Nay làm đơn này xin được học nghề:Kĩ thuật điện tử Nếu được thu nhận, tôi xin cam đoan: 1. Tuyệt đối chấp hành nội quy học tập và lao động. 2. Tuyệt đối phục tùng sự phân công học tập, bố trí công tác của nhà trường. Lời cam đoan và ý kiến của cha mẹ Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2004 Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm hoàn Người viết đơn toàn về những lời con tôi đã viết trong đơn Ngày 30 tháng 6 năm 2004 Nguyễn Thị Hương Lê Thị Mai 1. Tính khuôn mẫu:
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH 1. Tính khuôn mẫu * Kết cấu văn bản thống nhất ( ba phần ): Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ. Tên cơ quan ban hành văn bản. Địa điểm, thời gian ban hành vb Phần chính: Nội dung chính. Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, dấu, nơi nhận. Địa điểm, thời gian ( nếu chưa có ở phần đầu ) * Lưu ý : - Kết cấu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau - Nhiều loại văn bản có mẫu chung, được in sẵn: giấy khai sinh, hợp đồng… 2. Tính minh xác:
2/ Tính minh xác Vì sao văn bản hành chính cần có tính minh xác? Tính minh xác thể hiện ở những điểm nào trong VBHC? - Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Không dùng phép tu từ và hàm ý. - Chính xác từng dấu chấm, dấu phảy, chữ kí, thời gian VB có hiệu lực - ND được trình bày rõ ràng theo điểu khoản, chương, mục. - Không thể tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa ngôn từ. 3. Tính công vụ:
3/ Tính công vụ Tính công vụ là gì ? Từ ngữ thường được sử dụng như thế nào? - Là tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay tập thể. Người kí văn bản với cương vị trách nhiệm của người đại diện cho cơ quan, tổ chức. - Sử dụng từ ngữ toàn dân, trong đó lớp từ ngữ hành chính được dùng với tần số cao. - Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân. - Từ ngữ biểu cảm (nếu có) cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu. VD: “Tôi xin chân thành cảm ơn” III. LUYỆN TẬP
Bài 1:
III. Luyện tập Bài 1. Kể tên một số loại VBHC liên quan đến công việc học tập trong nhà trường: Giấy khai sinh, Đơn xin phép, Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Biên bản họp lớp, Bản kiểm điểm, Đơn xin vào Đoàn … Bài 2:
III. Luyện tập Bài 2. Nhận xét các đặc điểm tiêu biểu của văn bản “Quyết định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo”: *Cách trình bày: kết cấu theo khuôn mẫu chung gồm 3 phần * Về từ ngữ: Dùng nhiều từ hành chính: quyết định, ban hành, căn cứ, nghị định, quyền hạn, trách nhiệm, quản lí nhà nước, thi hành…. * Kiểu câu: Ngắt dòng, ngắt ý, đánh số rõ ràng: điều 1,2,3, mạch lạc. Bài 3:
III. Luyện tập Bài 3. Khi ghi biên bản một cuộc họp theo PCNNHC cần chú trọng những nội dung sau: - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản; - Địa điểm và thời gian họp; -Thành phần cuộc họp; - Nội dung họp; người điều khiển, người phát biểu - Chủ toạ và thư kí kí tên. Bài 4:
Bài 4 1. C¸ch viÕt nh sau cã phï hîp víi phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh kh«ng ? T¹i sao ? NÕu kh«ng h·y ch÷a l¹i cho ®óng ? a. Trong giÊy mêi häp cã ngêi viÕt nh sau : Cuéc häp b¾t ®Çu h¬i sím. Mong ®ång chÝ cè g¾ng dËy sím vµ ®Õn ®óng giê. Ch÷a lçi Cuéc häp b¾t ®Çu lóc 7 giê. §Ò nghÞ ®ång chÝ ®Õn ®óng giê. Bài 5:
Bài 5 1. C¸ch viÕt nh sau cã phï hîp víi phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh kh«ng ? T¹i sao ? NÕu kh«ng h·y ch÷a l¹i cho ®óng ? b. Trong ®¬n xin nghØ häc mét häc sinh viÕt : Tha c« gi¸o chñ nhiÖm kÝnh mÕn ! Em bÞ èm qu¸, kh«ng ®i häc ®îc. Mong c« th«ng c¶m, cho em nghØ mét vµi b÷a. Em høa sÏ chÐp bµi ®Çy ®ñ vµ ®Õn trêng ®óng h¹n. Chữa lỗi: Dặn dò:
DÆn dß Dựa vào kiến thức đã học trong hai tiết về văn bản hành chính, hãy viết một biên bản cuộc họp theo đúng phong cách ngôn ngữ hành chính.
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 91 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH I. NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ
1. Văn bản hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ Văn bản 1:
Văn bản 2:
Văn bản 2:
Nhận xét:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ b/ Nhận xét Nhận xét:
Điểm giống và khác nhau giữa ba văn bản:
=> Điểm giống và khác nhau giữa 3 vb : - Đều có tính pháp lí là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ - Mỗi loại vb thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau 2. Ngôn ngữ hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính a/ Xét các ví dụ b/ Nhận xét => Điểm giống và khác nhau giữa 3 vb : - Đều có tính pháp lí là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ - Mỗi loại vb thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau 2/ Ngôn ngữ hành chính: Nêu đặc điểm của ngôn ngữ hành chính? Một số dấu hiệu cơ bản:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính 2/ Ngôn ngữ hành chính: a/ Một số dấu hiệu cơ bản * Về cách trình bày: Kết cấu thống nhất, theo khuôn mẫu. * Về từ ngữ: Có lớp từ hành chính ( vd: căn cứ, nay quyết định, có hiệu lực…) * Về kiểu câu: Kiểu câu hành chính, ý quan trong được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng. VD: Tôi tên là : Nguyễn Thu An . Sinh ngày: 20 – 07 – 1993. Nơi sinh : Yên Dũng – Bắc Giang. Khái niệm ngôn ngữ hành chính:
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính 1/ Văn bản hành chính 2/ Ngôn ngữ hành chính: a/ Một số dấu hiệu cơ bản b/ Khái niệm ngôn ngữ hành chính Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi cơ quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế…hoặc giữa cơ quan với cá nhân, hay giữa cá nhân với nhau trên cơ sở pháp lý. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
Văn bản 1:
CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 58/1998/NĐ-CP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 1998 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế CHÍNH PHỦ - Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; - Theo đề nghị của Bộ trưởng bộ y tế, NGHỊ ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo nghị định này Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 2: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày kí.Nghị định này thay thế Nghị định số 299// HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế và Nghị định số 47/CP ngày 6/6/1994 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 3: Bộ trưởng các Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ -Nơi nhận: THỦ TƯỚNG (…) (Đã kí) Văn bản 2:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- --------------------------------- Số: 164/ĐHĐL/2003 GIẤY CHỨNG NHẬN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT CHỨNG NHẬN Anh ( Chị): Lê Văn Huy Mã số SV: 9910257 Lớp: TNK23 Sinh ngày: 10/11/1979 Tại: Tỉnh Thanh Hoá Đã học xong học phần: Quản lý Hành chính Nhà nước và Quản lý nghành Giáo dục-Đào tạo do Trường Đại Học Đà Lạt tổ chức Kết quả: 8.0 ( Tám) điểm Xếp loại: Giỏi Đà Lạt, ngày 11 tháng 8 năm 2003 Số vào sổ: 00500 HIỆU TRƯỞNG Ngày:11/8/2003 (Đã kí) Văn bản 3:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN HỌC NGHỀ Kính gửi: Ông Hiệu trưởng Trường Công nhân kĩ thuật điện tử M.I.G Tôi tên là: Nguyễn Thị Hương Sinh ngày: 20-10-1986 Chỗ ở hiện nay: Thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội Họ tên cha: Nguyễn Văn Vi Tuổi:50 Nghề nghiệp: Công nhân cơ khí Đơn vị công tác: Xưởng cơ khí nông nghiệp Từ Liêm Họ tên mẹ: Lê Thị Mai Tuổi: 48 Nghề nghiệp: Kĩ thuật viên điện tử Đơn vị công tác:Trường Công nhân kĩ thuật điện tử M.I.G Nay làm đơn này xin được học nghề:Kĩ thuật điện tử Nếu được thu nhận, tôi xin cam đoan: 1. Tuyệt đối chấp hành nội quy học tập và lao động. 2. Tuyệt đối phục tùng sự phân công học tập, bố trí công tác của nhà trường. Lời cam đoan và ý kiến của cha mẹ Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2004 Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm hoàn Người viết đơn toàn về những lời con tôi đã viết trong đơn Ngày 30 tháng 6 năm 2004 Nguyễn Thị Hương Lê Thị Mai 1. Tính khuôn mẫu:
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH 1. Tính khuôn mẫu * Kết cấu văn bản thống nhất ( ba phần ): Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ. Tên cơ quan ban hành văn bản. Địa điểm, thời gian ban hành vb Phần chính: Nội dung chính. Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, dấu, nơi nhận. Địa điểm, thời gian ( nếu chưa có ở phần đầu ) * Lưu ý : - Kết cấu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau - Nhiều loại văn bản có mẫu chung, được in sẵn: giấy khai sinh, hợp đồng… 2. Tính minh xác:
2/ Tính minh xác Vì sao văn bản hành chính cần có tính minh xác? Tính minh xác thể hiện ở những điểm nào trong VBHC? - Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Không dùng phép tu từ và hàm ý. - Chính xác từng dấu chấm, dấu phảy, chữ kí, thời gian VB có hiệu lực - ND được trình bày rõ ràng theo điểu khoản, chương, mục. - Không thể tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa ngôn từ. 3. Tính công vụ:
3/ Tính công vụ Tính công vụ là gì ? Từ ngữ thường được sử dụng như thế nào? - Là tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay tập thể. Người kí văn bản với cương vị trách nhiệm của người đại diện cho cơ quan, tổ chức. - Sử dụng từ ngữ toàn dân, trong đó lớp từ ngữ hành chính được dùng với tần số cao. - Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân. - Từ ngữ biểu cảm (nếu có) cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu. VD: “Tôi xin chân thành cảm ơn” III. LUYỆN TẬP
Bài 1:
III. Luyện tập Bài 1. Kể tên một số loại VBHC liên quan đến công việc học tập trong nhà trường: Giấy khai sinh, Đơn xin phép, Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Biên bản họp lớp, Bản kiểm điểm, Đơn xin vào Đoàn … Bài 2:
III. Luyện tập Bài 2. Nhận xét các đặc điểm tiêu biểu của văn bản “Quyết định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo”: *Cách trình bày: kết cấu theo khuôn mẫu chung gồm 3 phần * Về từ ngữ: Dùng nhiều từ hành chính: quyết định, ban hành, căn cứ, nghị định, quyền hạn, trách nhiệm, quản lí nhà nước, thi hành…. * Kiểu câu: Ngắt dòng, ngắt ý, đánh số rõ ràng: điều 1,2,3, mạch lạc. Bài 3:
III. Luyện tập Bài 3. Khi ghi biên bản một cuộc họp theo PCNNHC cần chú trọng những nội dung sau: - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản; - Địa điểm và thời gian họp; -Thành phần cuộc họp; - Nội dung họp; người điều khiển, người phát biểu - Chủ toạ và thư kí kí tên. Bài 4:
Bài 4 1. C¸ch viÕt nh sau cã phï hîp víi phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh kh«ng ? T¹i sao ? NÕu kh«ng h·y ch÷a l¹i cho ®óng ? a. Trong giÊy mêi häp cã ngêi viÕt nh sau : Cuéc häp b¾t ®Çu h¬i sím. Mong ®ång chÝ cè g¾ng dËy sím vµ ®Õn ®óng giê. Ch÷a lçi Cuéc häp b¾t ®Çu lóc 7 giê. §Ò nghÞ ®ång chÝ ®Õn ®óng giê. Bài 5:
Bài 5 1. C¸ch viÕt nh sau cã phï hîp víi phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh kh«ng ? T¹i sao ? NÕu kh«ng h·y ch÷a l¹i cho ®óng ? b. Trong ®¬n xin nghØ häc mét häc sinh viÕt : Tha c« gi¸o chñ nhiÖm kÝnh mÕn ! Em bÞ èm qu¸, kh«ng ®i häc ®îc. Mong c« th«ng c¶m, cho em nghØ mét vµi b÷a. Em høa sÏ chÐp bµi ®Çy ®ñ vµ ®Õn trêng ®óng h¹n. Chữa lỗi: Dặn dò:
DÆn dß Dựa vào kiến thức đã học trong hai tiết về văn bản hành chính, hãy viết một biên bản cuộc họp theo đúng phong cách ngôn ngữ hành chính.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất