Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phép chia
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:56' 15-05-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:56' 15-05-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 107. PHÉP CHIA Phép chia
1.Nhắc lại phép nhân:
1/ Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6 3 bông hoa 3 bông hoa Tất cả có mấy hình? 6 bông hoa Ta thực hiện phép tính: 3 x 2 = 6 2.Phép chia 2:
2/ Giới thiệu phép chia cho 2 6 hình - Khi ta chia 6 hình thành 2 phần bằng nhau. - Vậy mỗi phần có mấy hình? Có 3 hình Có 3 hình Ta thực hiện phép tính mới là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”. 6 : 2 = 3 (Dấu : là dấu chia) 3.Phép chia 3:
3/ Giới thiệu phép chia cho 3 - Có 6 hình chia thành mấy phần để có 3 hình? - Để mỗi phần có 3 hình thì ta chia 6 hình thành 2 phần. Ta có phép chia: "Sáu chia ba bằng hai" 6 : 3 = 2 4.Nhận xét:
4/ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia - Mỗi phần có 3 hình; 2 phần có 6 hình 3 x 2 = 6 - Có 6 hình chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 hình. 6 : 2 = 3 - Có 6 hình chia mỗi phần 3 hình thì được 2 phần. 6 : 3 = 2 - Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng: Từ phép nhân 3 x 2 = 6 ta có 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 BT thực hành
Bài tập 1: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): Có tất cả .... con vịt 8 4 con vịt 4 con vịt Ta có: 4 x 2 = 8 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 a) 3 x 5 = 15 b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 b) 4 x 3 = 12 c): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 c) 2 x 5 = 10 Bài tập 2(a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 2: Tính a) 3 x 4 = 12 : 3 = 12 : 4 = 12 4 3 Bài tập 2(b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 2: Tính b) 4 x 5 = 20 : 4 = 20 : 5 = 20 5 4 BT củng cố
Câu hỏi: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Có 10 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. làm thế nào để biết được mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
a) 10 x 5 = 50 (cái kẹo)
b) 10 : 5 = 2 (cái kẹo)
c) 10 - 5 = 5 (cái kẹo)
Dặn dò
Ghi nhớ:
- Mỗi phần có 3 hình; 2 phần có 6 hình 3 x 2 = 6 - Có 6 hình chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 hình. 6 : 2 = 3 - Có 6 hình chia mỗi phần 3 hình thì được 2 phần. 6 : 3 = 2 - Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng: Từ phép nhân 3 x 2 = 6 ta có 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 Nội dung cần ghi nhớ (Dấu : là dấu chia) Về nhà:
Hướng dẫn về nhà: - Làm lại bài tập vào vở - Chuẩn bị tiết: BẢNG CHIA 2
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 107. PHÉP CHIA Phép chia
1.Nhắc lại phép nhân:
1/ Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6 3 bông hoa 3 bông hoa Tất cả có mấy hình? 6 bông hoa Ta thực hiện phép tính: 3 x 2 = 6 2.Phép chia 2:
2/ Giới thiệu phép chia cho 2 6 hình - Khi ta chia 6 hình thành 2 phần bằng nhau. - Vậy mỗi phần có mấy hình? Có 3 hình Có 3 hình Ta thực hiện phép tính mới là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”. 6 : 2 = 3 (Dấu : là dấu chia) 3.Phép chia 3:
3/ Giới thiệu phép chia cho 3 - Có 6 hình chia thành mấy phần để có 3 hình? - Để mỗi phần có 3 hình thì ta chia 6 hình thành 2 phần. Ta có phép chia: "Sáu chia ba bằng hai" 6 : 3 = 2 4.Nhận xét:
4/ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia - Mỗi phần có 3 hình; 2 phần có 6 hình 3 x 2 = 6 - Có 6 hình chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 hình. 6 : 2 = 3 - Có 6 hình chia mỗi phần 3 hình thì được 2 phần. 6 : 3 = 2 - Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng: Từ phép nhân 3 x 2 = 6 ta có 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 BT thực hành
Bài tập 1: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): Có tất cả .... con vịt 8 4 con vịt 4 con vịt Ta có: 4 x 2 = 8 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 a) 3 x 5 = 15 b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 b) 4 x 3 = 12 c): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu): 2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 c) 2 x 5 = 10 Bài tập 2(a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 2: Tính a) 3 x 4 = 12 : 3 = 12 : 4 = 12 4 3 Bài tập 2(b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 2: Tính b) 4 x 5 = 20 : 4 = 20 : 5 = 20 5 4 BT củng cố
Câu hỏi: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Có 10 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. làm thế nào để biết được mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
a) 10 x 5 = 50 (cái kẹo)
b) 10 : 5 = 2 (cái kẹo)
c) 10 - 5 = 5 (cái kẹo)
Dặn dò
Ghi nhớ:
- Mỗi phần có 3 hình; 2 phần có 6 hình 3 x 2 = 6 - Có 6 hình chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 hình. 6 : 2 = 3 - Có 6 hình chia mỗi phần 3 hình thì được 2 phần. 6 : 3 = 2 - Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng: Từ phép nhân 3 x 2 = 6 ta có 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 Nội dung cần ghi nhớ (Dấu : là dấu chia) Về nhà:
Hướng dẫn về nhà: - Làm lại bài tập vào vở - Chuẩn bị tiết: BẢNG CHIA 2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất