Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 41. Phenol

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:52' 14-07-2015
    Dung lượng: 5.7 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 41: PHENOL Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: CTTQ nào dưới đây là CT của ancol no, đơn chức mạch hở?
    A. latex(C_nH_(2n 1)OH
    B. latex(C_nH_(2n)O
    C. latex(C_nH_(2n 2)O_x
    D. latex(C_nH_(2n 2-x)(OH)_x
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: latex(C_4H_(10)O) có số đồng phân ancol là:
    A. 4
    B. 6
    C. 7
    D. 10
    Định nghĩa và phân loại
    Định nghĩa:
    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI 1. Định nghĩa - Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng bezen. - Ví dụ: latex(C_6H_5OH), phenol m-crezol Phân loại:
    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI 2. Phân loại a. Phenol đơn chức Phân tử có một nhóm –OH phenol - Ví dụ: Phenol 4 – metyl Phenol latex(alpha)– naphtol b. Phenol đa chức Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH phenol 1,2 – đihiđroxi-4-metylbenzen Phenol
    Cấu tạo:
    II. PHENOL 1. Cấu tạo Công thức phân tử latex(C_6H_6O) Công thức cấu tạo latex(C_6H_5-OH) a) b) Mô hình phân tử phenol dạng đặc (a) và dạng rỗng (b) Tính chất vật lí:
    II. PHENOL 2. Tính chất vật lí - Là chất rắn không màu, tan ít trong nước lạnh. - Tan vô hạn ở latex(66^0C), tan tốt trong etanol, ete và axeton… - Độc, gây bỏng. - Thường là chất rắn, có nhiệt độ sôi cao. - Có liên kết H liên phân tử . Tính chất hóa học của phenol
    Tính axit:
    II. PHENOL 3. Tính chất hóa học latex(C_6H_5OH) NaOH latex(rarr) latex(C_6H_5ONa) latex(H_2O) => Phenol là axit mạnh hơn ancol a. Tính axit latex(C_6H_5-ONa) latex(CO_2) latex(H_2O) latex(rarr) latex(C_6H_5OH) latex(NaHCO_3) => Phenol là 1 axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Phản ứng thế ở vòng thơm:
    II. PHENOL 3. Tính chất hóa học b. Phản ứng thế ở vòng thơm 2,4,6-tribromphenol (kết tủa trắng) * Nhận xét: - Nguyên tử H của vòng benzen trong phân tử phenol dễ bị thế hơn nguyên tử H của vòng benzen trong phân tử hiđrocacbon thơm. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen. Ảnh hưởng qua lại :
    II. PHENOL 3. Tính chất hóa học c. Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol - Liên kết O–H trở nên phân cực hơn. - Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn. - Liên kết C-O trở nên bền vững hơn so với ancol, vì thế nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol. Điều chế và ứng dụng
    Điều chế theo công nghiệp:
    II. PHENOL 4. Điều chế a. Phương pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là sản xuất đồng thời phenol và axeton theo sơ đồ sau: latex(C_6H_6 latex(CH_2=CHCH_3 latex(H_3PO_4 latex(C_6H_5CH(CH_3)_2 latex(O_2 latex(H_2SO4 latex(C_6H_5OH) latex(CH_3COCH_3 Từ nhựa than đá:
    II. PHENOL 4. Điều chế b. Từ nhựa than đá Dung dich kiềm Ứng dụng:
    II. PHENOL 5. Ứng dụng - Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenolfomanđehit - Sản xuất thuốc diệt cỏ 2,4 D - Sản xuất phẩm nhuộm, thuốc nổ, chất diệt nấm mốc,… Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài 1: Công thức latex(C_7H_8O) có số đồng phân phenol là
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 6
    Bài tập 2:
    Bài 2: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan. Sục khí latex(CO_2) vào dung dịch lại thấy phenol tách ra. Điều đó chứng tỏ
    A. Phenol là axit mạnh.
    B. Phenol là một loại ancol đặc biệt
    C. Phenol là chất có tính bazơ mạnh.
    D. Phenol là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic.
    Bài tập 3:
    Bài 3: Chọn từ đúng hoặc sai trong các câu sau:
    A. Phenol latex(C_6H_5OH) là một rượu thơm.
    B. Phenol tác dụng với natri hiđroxit tạo thành muối và nước.
    C. Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
    D. Dung dịch phenol làm quì tím hóa đỏ do nó là axit.
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập trong sgk trang 193. - Chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓