Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 19. Ôn tập cuối năm học.
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:44' 06-06-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:44' 06-06-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Tiết 1
1. Đánh giá kĩ năng đọc
Ảnh
Ảnh
1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Đánh giá kĩ năng đọc
Ảnh
Em hãy đọc thuộc lòng các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong học kì II
Người giàn khoan Đoàn thuyền đánh cá Trường Sa Chẳng phải chuyện đùa Chuyện cổ tích về loài người
2. Đọc hiểu và luyện tập
Ảnh
Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Giải nghĩa từ khó
Ảnh
GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Một loại bài có 32 quân (tướng, sĩ, tương,..)
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Đọc hiểu
Đọc hiểu
Ảnh
Đọc hiểu
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 1
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Những chi tiết đó là: Quần này màu được Quân này tao chui Mèo ta phồng mũi Bé Giang dỗ dành...
Câu 2
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bé tưởng tượng mèo là bạn chơi tam cúc, biết vui khi được, biết buồn khi thua. Bé còn tưởng tượng các quân bài như người thật (tướng ông đi hài, tóc tướng bà bay theo gió, quân sĩ thuộc làu văn chương), con vật thật (chân con ngựa - quân mã - dính bụi đường)
Câu 3
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Biện pháp nhân hoá giúp cho con mèo khoang giống như một bạn nhỏ cùng chơi bài với bé Giang (bé trò chuyện với mèo, xưng hô mày – tạo với mèo; còn mèo thì biết phổng mũi khi thắng); giúp cho các quân bài giống như người thật, con vật thật.
Câu 4
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình ảnh ánh nắng làm cho bức tranh thêm sáng và ngộ nghĩnh. Hình ảnh làn khói bếp tạo không khí ấm cúng, thân mật.
Tiết 2
Tiết 2
Ảnh
TIẾT 2
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 2
Hình vẽ
Hoạt động 2: Trả bài viết
Ảnh
1. Nhận xét chung
Hình vẽ
Hình vẽ
Sửa bài cùng cả lớp
Hình vẽ
Hoạt động 2: Trả bài viết
Ảnh
2. Sửa bài cùng cả lớp
Ảnh
- Bài văn không có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Sắp xếp các đoạn văn trong bài không hợp lí. - Sắp xếp các ý trong đoạn văn không hợp lí.
- Không cho biết em thuật lại sự việc gì (tiết học môn gì hoặc buổi tham quan, thi thể thao, biểu diễn nghệ thuật nào). - Không thuật lại được diễn biến chính hoặc những chuyện đáng nhớ.... - Không nêu được cảm nghĩ của em.
3. Tự sửa bài
Ảnh
4. Đổi bài cho bạn
Ảnh
Tiết 3
Tiết 3
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Ảnh
1. Nghe và kể lại cau chuyện sau:
Ảnh
B, Luyện tập nghe và nói
Hình vẽ
Ảnh
1. Nghe và kể lại cau chuyện sau:
Gợi ý
Ảnh
Ảnh
2. Trao đổi
2. Trao đổi: a, Vì sao câu chuyện được đặt tên là Hơn cả phép mầu? b, Chọn một tên khác cho câu chuyện trên: - Ở hiền gặp lành - Đói cho sạch, rách cho thơm - Thương người như thể thương thân.
Ảnh
Tiết 4
Tiết 4
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Hoạt động 2
Ảnh
Nghe - viết
Ảnh
Hình vẽ
Đội của em Ngày 15-5-1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc được thành lập. Trong quá trình hoạt động, Đội đã nhiều lần được đổi tên: Đội Thiếu nhi cứu quốc (1950), Đội Thiếu nhi Tháng Tám (1951), Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam (1956). Ngày 30-1-1970, Đội được vinh dự mang tên Bác Hồ, đổi tên thành Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Theo Hội Đồng Đội Trung Ương
2. Trả lời câu hỏi
Ảnh
Hình vẽ
2. Trả lời câu hỏi Các dấu ngoặc đơn trong đoạn văn trên được dùng để làm gì? Các dấu ngoặc đơn trong đoạn văn trên được dùng để chú thích cho năm tương ứng.
Tiết 5
Tiết 5
Ảnh
Ảnh
TIẾT 5
Hoạt động 1
Ảnh
Hoạt động 2
Ảnh
Bài tập 1
Bài tập 1. Tìm từ thích hợp trong ngoặc đơn:
Ảnh
a, (Vì, nhờ, tại) rét, rặng xoan năm nay chậm nảy lộc. b, (Vì, nhờ, tại) nắng ấm, vườn đào nở hoa tưng bừng. c, (Vì, nhờ, tại) không có răng, loài chim không nhai mà chỉ nuốt thức ăn.
a, Vì rét, rặng xoan năm nay chậm nảy lộc. b, Nhờ nắng ấm, vườn đào nở hoa tưng bừng. c, Tại không có răng, loài chim không nhai mà chỉ nuốt thức ăn.
Bài tập 2
Bài tập 2. Bổ sung trạng ngữ vào chỗ thích hợp a, Vì sao chuột thường gặm các vật cứng? Không giống với răng người và răng nhiều loài vật khác, răng của loài chuột mỗi ngày mọc một dài ra, cho đến khi chuột chết mới thôi. Nếu răng cứ mọc dài mãi như vậy, dĩ nhiên là rất vướng víu….. Chuột phải gặm các vật cứng. Theo Phạm Văn Bình (Trạng ngữ: để khỏi vướng víu, để mài cho răng mòn đi)
Ảnh
Không giống với răng người và răng nhiều loài vật khác, răng của loài chuột mỗi ngày mọc một dài ra, cho đến khi chuột chết mới thôi. Nếu răng cứ mọc dài mãi như vậy, dĩ nhiên là rất vướng víu. Để khỏi vướng víu, chuột phải gặm các vật cứng.
Bài tập 2b
b, Vì sao lợn thường lấy mõm dũi đất lên? Các giống lợn nuôi hiện nay đều có nguồn gốc từ lợn rừng. Mõm lợn rừng rất dài. Xương mũi của chúng rất cứng………..Chúng thường dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi đất. Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồn từ cách tìm kiếm thức ăn của lợn rừng. Theo Phạm Văn Bình (Trạng ngữ: để tìm kiếm thức ăn, để mài cho xương mòn đi)
Ảnh
Các giống lợn nuôi hiện nay đều có nguồn gốc từ lợn rừng. Mõm lợn rừng rất dài. Xương mũi của chúng rất cứng. Để tìm kiếm thức ăn, Chúng thường dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi đất. Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồn từ cách tìm kiếm thức ăn của lợn rừng.
Bài tập 3
Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để hoàn thành các câu sau: a, Bằng ..., bạn Tuấn đã đạt được những kết quả học tập xuất sắc. b, Với ..., bạn Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội trưởng. c, .... Một giọng ca mượt mà và tình cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả khán giả. d, .... óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.
Ảnh
a, Bằng sự nỗ lực, bạn Tuấn đã đạt được những kết quả học tập xuất sắc. b, Với trách nhiệm của mình, bạn Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội trưởng. c, Với một giọng ca mượt mà và tình cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả khán giả. d, Bằng óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.
Tiết 6
Tiết 6
Ảnh
LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Giải nghĩa từ khó
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Câu 1
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Theo em, người đàn ông xuất hiện ở cuối câu chuyện là ai? Tìm ý đúng:
A. Một đồng đội của người đàn ông mua báo.
B. Một người dân qua đường
C. Một đồng đội của hai chú bé.
D. Kẻ địch.
Câu 3
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 4
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Câu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn sau: Ngỡ ngàng một giây, chú đã nhận ra đồng đội. Đứa vừa quát thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy. Chú bé vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau. Một gã đàn ông lẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt đang lững thững bước tới....
Câu 4
Ảnh
Ảnh
chú
Đứa vừa quát
Chú bé
Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt
đã nhận ra đồng đội
thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy
vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau
đang lững thững bước tới....
Câu 5
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Tiết 7
Tiết 7
Ảnh
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Ảnh
Ảnh
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Tiết 1
1. Đánh giá kĩ năng đọc
Ảnh
Ảnh
1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Đánh giá kĩ năng đọc
Ảnh
Em hãy đọc thuộc lòng các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong học kì II
Người giàn khoan Đoàn thuyền đánh cá Trường Sa Chẳng phải chuyện đùa Chuyện cổ tích về loài người
2. Đọc hiểu và luyện tập
Ảnh
Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Giải nghĩa từ khó
Ảnh
GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Một loại bài có 32 quân (tướng, sĩ, tương,..)
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Đọc hiểu
Đọc hiểu
Ảnh
Đọc hiểu
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 1
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Những chi tiết đó là: Quần này màu được Quân này tao chui Mèo ta phồng mũi Bé Giang dỗ dành...
Câu 2
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bé tưởng tượng mèo là bạn chơi tam cúc, biết vui khi được, biết buồn khi thua. Bé còn tưởng tượng các quân bài như người thật (tướng ông đi hài, tóc tướng bà bay theo gió, quân sĩ thuộc làu văn chương), con vật thật (chân con ngựa - quân mã - dính bụi đường)
Câu 3
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Biện pháp nhân hoá giúp cho con mèo khoang giống như một bạn nhỏ cùng chơi bài với bé Giang (bé trò chuyện với mèo, xưng hô mày – tạo với mèo; còn mèo thì biết phổng mũi khi thắng); giúp cho các quân bài giống như người thật, con vật thật.
Câu 4
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình ảnh ánh nắng làm cho bức tranh thêm sáng và ngộ nghĩnh. Hình ảnh làn khói bếp tạo không khí ấm cúng, thân mật.
Tiết 2
Tiết 2
Ảnh
TIẾT 2
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 2
Hình vẽ
Hoạt động 2: Trả bài viết
Ảnh
1. Nhận xét chung
Hình vẽ
Hình vẽ
Sửa bài cùng cả lớp
Hình vẽ
Hoạt động 2: Trả bài viết
Ảnh
2. Sửa bài cùng cả lớp
Ảnh
- Bài văn không có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Sắp xếp các đoạn văn trong bài không hợp lí. - Sắp xếp các ý trong đoạn văn không hợp lí.
- Không cho biết em thuật lại sự việc gì (tiết học môn gì hoặc buổi tham quan, thi thể thao, biểu diễn nghệ thuật nào). - Không thuật lại được diễn biến chính hoặc những chuyện đáng nhớ.... - Không nêu được cảm nghĩ của em.
3. Tự sửa bài
Ảnh
4. Đổi bài cho bạn
Ảnh
Tiết 3
Tiết 3
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Ảnh
1. Nghe và kể lại cau chuyện sau:
Ảnh
B, Luyện tập nghe và nói
Hình vẽ
Ảnh
1. Nghe và kể lại cau chuyện sau:
Gợi ý
Ảnh
Ảnh
2. Trao đổi
2. Trao đổi: a, Vì sao câu chuyện được đặt tên là Hơn cả phép mầu? b, Chọn một tên khác cho câu chuyện trên: - Ở hiền gặp lành - Đói cho sạch, rách cho thơm - Thương người như thể thương thân.
Ảnh
Tiết 4
Tiết 4
Ảnh
Hoạt động 1
Ảnh
Hoạt động 2
Ảnh
Nghe - viết
Ảnh
Hình vẽ
Đội của em Ngày 15-5-1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc được thành lập. Trong quá trình hoạt động, Đội đã nhiều lần được đổi tên: Đội Thiếu nhi cứu quốc (1950), Đội Thiếu nhi Tháng Tám (1951), Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam (1956). Ngày 30-1-1970, Đội được vinh dự mang tên Bác Hồ, đổi tên thành Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Theo Hội Đồng Đội Trung Ương
2. Trả lời câu hỏi
Ảnh
Hình vẽ
2. Trả lời câu hỏi Các dấu ngoặc đơn trong đoạn văn trên được dùng để làm gì? Các dấu ngoặc đơn trong đoạn văn trên được dùng để chú thích cho năm tương ứng.
Tiết 5
Tiết 5
Ảnh
Ảnh
TIẾT 5
Hoạt động 1
Ảnh
Hoạt động 2
Ảnh
Bài tập 1
Bài tập 1. Tìm từ thích hợp trong ngoặc đơn:
Ảnh
a, (Vì, nhờ, tại) rét, rặng xoan năm nay chậm nảy lộc. b, (Vì, nhờ, tại) nắng ấm, vườn đào nở hoa tưng bừng. c, (Vì, nhờ, tại) không có răng, loài chim không nhai mà chỉ nuốt thức ăn.
a, Vì rét, rặng xoan năm nay chậm nảy lộc. b, Nhờ nắng ấm, vườn đào nở hoa tưng bừng. c, Tại không có răng, loài chim không nhai mà chỉ nuốt thức ăn.
Bài tập 2
Bài tập 2. Bổ sung trạng ngữ vào chỗ thích hợp a, Vì sao chuột thường gặm các vật cứng? Không giống với răng người và răng nhiều loài vật khác, răng của loài chuột mỗi ngày mọc một dài ra, cho đến khi chuột chết mới thôi. Nếu răng cứ mọc dài mãi như vậy, dĩ nhiên là rất vướng víu….. Chuột phải gặm các vật cứng. Theo Phạm Văn Bình (Trạng ngữ: để khỏi vướng víu, để mài cho răng mòn đi)
Ảnh
Không giống với răng người và răng nhiều loài vật khác, răng của loài chuột mỗi ngày mọc một dài ra, cho đến khi chuột chết mới thôi. Nếu răng cứ mọc dài mãi như vậy, dĩ nhiên là rất vướng víu. Để khỏi vướng víu, chuột phải gặm các vật cứng.
Bài tập 2b
b, Vì sao lợn thường lấy mõm dũi đất lên? Các giống lợn nuôi hiện nay đều có nguồn gốc từ lợn rừng. Mõm lợn rừng rất dài. Xương mũi của chúng rất cứng………..Chúng thường dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi đất. Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồn từ cách tìm kiếm thức ăn của lợn rừng. Theo Phạm Văn Bình (Trạng ngữ: để tìm kiếm thức ăn, để mài cho xương mòn đi)
Ảnh
Các giống lợn nuôi hiện nay đều có nguồn gốc từ lợn rừng. Mõm lợn rừng rất dài. Xương mũi của chúng rất cứng. Để tìm kiếm thức ăn, Chúng thường dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi đất. Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồn từ cách tìm kiếm thức ăn của lợn rừng.
Bài tập 3
Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để hoàn thành các câu sau: a, Bằng ..., bạn Tuấn đã đạt được những kết quả học tập xuất sắc. b, Với ..., bạn Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội trưởng. c, .... Một giọng ca mượt mà và tình cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả khán giả. d, .... óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.
Ảnh
a, Bằng sự nỗ lực, bạn Tuấn đã đạt được những kết quả học tập xuất sắc. b, Với trách nhiệm của mình, bạn Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội trưởng. c, Với một giọng ca mượt mà và tình cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả khán giả. d, Bằng óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.
Tiết 6
Tiết 6
Ảnh
LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Giải nghĩa từ khó
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Câu 1
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Theo em, người đàn ông xuất hiện ở cuối câu chuyện là ai? Tìm ý đúng:
A. Một đồng đội của người đàn ông mua báo.
B. Một người dân qua đường
C. Một đồng đội của hai chú bé.
D. Kẻ địch.
Câu 3
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Câu 4
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Câu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn sau: Ngỡ ngàng một giây, chú đã nhận ra đồng đội. Đứa vừa quát thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy. Chú bé vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau. Một gã đàn ông lẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt đang lững thững bước tới....
Câu 4
Ảnh
Ảnh
chú
Đứa vừa quát
Chú bé
Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt
đã nhận ra đồng đội
thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy
vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau
đang lững thững bước tới....
Câu 5
Hình vẽ
Trả lời câu hỏi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Tiết 7
Tiết 7
Ảnh
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Ảnh
Ảnh
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất