Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Nhật Bản
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 15-07-2015
Dung lượng: 65.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 15-07-2015
Dung lượng: 65.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10. NHẬT BẢN 1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó
Phim tư liệu: Phim tư liệu về đất nước Nhật Bản
Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II: Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó Trình bày hoàn cảnh lịch sử của Nhật Bản Sau chiến tranh Thế giới II? Hoàn cảnh này tác động như thế nào đến nền kinh tế Nhật sau chiến tranh? * Hoàn cảnh: - Chiến tranh để lại những hậu quả nặng nề ( Khoảng 3 triệu người chết và mất tích ,40% đô thị, 80% tàu be, 34% máy móc, 13 triệu người thất nghiệp…) - Mĩ chiếm đóng song chính phủ Nhật vẫn tồn tại … Sự phát triển của Nhật Bản:
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó Bị thiệt hại nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là "thần kì". 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%). Tới năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu). Nguyên nhân : Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế
Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản? Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật Bản (như thông tin và dự báo về tình hình kinh tế thế giới. Áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín dụng,… Chi phí quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP) có điều kiện tập trung vốn phát triển kinh tế. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để làm giàu. Giáo dục - khoa học kĩ thuật:
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó - Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô…), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư… Văn hóa - giáo dục:
* Văn hoá, giáo dục: - 1947 ban hành luật giáo dục, quy định hệ thống giáo dục 6-3-3-4 và chế độ giáo dục bắt buộc 9 năm . - Lưu giữ được bản sắc và truyền bá văn hóa Nhật ra nước ngoài. => Vai trò, vị trí và ảnh hưởng của Nhật ngày càng lớn trên trường quốc tế cả về kinh tế, chính tri, văn hóa. * Khoa học kỹ thuật - Coi trọng, chủ yếu mua bằng phát minh sáng chế, tập trung vào lĩnh vực phục vụ nhu cầu dân dụng. - Năm 1992 Nhật phóng thành công 49 vệ tinh và hợp tác có hiệu quả với Mĩ,Nga … Kinh tế:
* Kinh tế : - (1945-1952) thực hiện 3 cuộc cải cách lớn…. - Đến 1950- 1951 Nhật đã khôi phục được nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh. - Từ 1952 -1960 phát triển nhanh, từ 1960 – 1973 phát triển “thần kỳ” => Trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. - (1973 -1991). Kinh tế thường xuyên có suy thoái, song vẫn đứng thứ 2 thế giới tư bản. Nhật trở thành siêu cường tài chính số 1 với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ; 1,5 lần CHLB Đức => là chủ nợ lớn nhất thế giới. - (1991 -2000) : vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, tỷ trọng trong nền sản xuất của thế giới là 1/10,… So sánh với Mĩ:
Văn hóa Nhật Bản:
V¨n hãa NhËt B¶n 2. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
Chính trị:
* Chính trị * TỪ 1945-1952 - SCAP thi hành một số biện pháp xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật . - Theo hiến pháp mới 5/1947 Nhật là nước quân chủ lập hiến song Thiên hoàng có tính chất tượng trưng. - Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội,.. - Liên minh chăt chẽ với Mĩ. Ký hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật 1952 chấp nhận đứng dưới ô bảo vệ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ đóng quân … trên lãnh thổ. * Từ (1952-1973) - Đảng dân chủ tự do liên tục nắm quyền … - Đối ngoại: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn, 1956 bình thường hóa với Liên Xô, là thành viên Liên hợp quốc. - Phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao,các cuôc đấu tranh mùa xuân, mùa thu … Giai đoạn 1973 - 2000:
* Từ 1973-1991. - Lực lượng phòng vệ Nhật Bản được tăng cường, chi phí cho quốc phòng không vượt quá 1% GDP. - Đối ngoại: vẫn duy trì liên minh với Mĩ, quân Mĩ đóng tại Nhật là 46.000 người, quay trở về châu Á (1973 thiết lạp quanh hệ ngoại giao với Việt Nam, 1978 bình thường hóa với Trung Quốc, 8/1977 học thuyết Phucưđa => 1991 học thuyết Kaiphu ) => Chú trọng mối quan hệ với Đông Nam Ấ trên các lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội. * Từ (1991-2000) - Từ năm 1993 các đảng khác nhau tham gia nắm quyền lãnh đạo, tình hình xã hội có phần không ổn định. - Đối ngoại: 4/1996 ký tái khẳng định hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu đặc biêt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Phim tài liệu: Phim tài liệu: Nhật Bản ngày nay
Nguyên nhân phát triển - Hạn chế:
* Nguyªn nh©n: - NB tËn dông vèn ®Çu t cña níc ngoµi vµo ®Çu t nh÷ng ngµnh CN then chèt, Ýt ph¶i chi tiªu cho qu©n sù vµ biªn chÕ nhµ níc ¸p dông nh÷ng thµnh tùu KHKT hiÖn ®¹i. - Kh¶ n¨ng kinh doanh, c¹nh tranh cña hµng ho¸ vµ con ngêi NhËt - Nh÷ng c¶i c¸ch d©n chñ cña Nhµ níc sau chiÕn tranh - TruyÒn thèng cña ngêi NhËt (Tù lùc tù cêng) * H¹n chÕ - Sù kh«ng c©n ®èi trong nÒn kinh tÕ - Khã kh¨n vÒ n¨ng lîng, nguyªn liÖu, l¬ng thùc - Sù c¹nh tranh, chÌn Ðp cña MÜ, T©y ¢u, NICS Kết thúc:
Câu hỏi củng cố - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? - Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật có những bước pt như thế nào? Tại sao ? - Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế thế giới thứ hai đến nay?
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10. NHẬT BẢN 1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó
Phim tư liệu: Phim tư liệu về đất nước Nhật Bản
Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II: Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó Trình bày hoàn cảnh lịch sử của Nhật Bản Sau chiến tranh Thế giới II? Hoàn cảnh này tác động như thế nào đến nền kinh tế Nhật sau chiến tranh? * Hoàn cảnh: - Chiến tranh để lại những hậu quả nặng nề ( Khoảng 3 triệu người chết và mất tích ,40% đô thị, 80% tàu be, 34% máy móc, 13 triệu người thất nghiệp…) - Mĩ chiếm đóng song chính phủ Nhật vẫn tồn tại … Sự phát triển của Nhật Bản:
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó Bị thiệt hại nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là "thần kì". 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%). Tới năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu). Nguyên nhân : Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế
Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản? Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật Bản (như thông tin và dự báo về tình hình kinh tế thế giới. Áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín dụng,… Chi phí quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP) có điều kiện tập trung vốn phát triển kinh tế. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để làm giàu. Giáo dục - khoa học kĩ thuật:
1. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó - Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô…), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư… Văn hóa - giáo dục:
* Văn hoá, giáo dục: - 1947 ban hành luật giáo dục, quy định hệ thống giáo dục 6-3-3-4 và chế độ giáo dục bắt buộc 9 năm . - Lưu giữ được bản sắc và truyền bá văn hóa Nhật ra nước ngoài. => Vai trò, vị trí và ảnh hưởng của Nhật ngày càng lớn trên trường quốc tế cả về kinh tế, chính tri, văn hóa. * Khoa học kỹ thuật - Coi trọng, chủ yếu mua bằng phát minh sáng chế, tập trung vào lĩnh vực phục vụ nhu cầu dân dụng. - Năm 1992 Nhật phóng thành công 49 vệ tinh và hợp tác có hiệu quả với Mĩ,Nga … Kinh tế:
* Kinh tế : - (1945-1952) thực hiện 3 cuộc cải cách lớn…. - Đến 1950- 1951 Nhật đã khôi phục được nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh. - Từ 1952 -1960 phát triển nhanh, từ 1960 – 1973 phát triển “thần kỳ” => Trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. - (1973 -1991). Kinh tế thường xuyên có suy thoái, song vẫn đứng thứ 2 thế giới tư bản. Nhật trở thành siêu cường tài chính số 1 với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ; 1,5 lần CHLB Đức => là chủ nợ lớn nhất thế giới. - (1991 -2000) : vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, tỷ trọng trong nền sản xuất của thế giới là 1/10,… So sánh với Mĩ:
Văn hóa Nhật Bản:
V¨n hãa NhËt B¶n 2. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
Chính trị:
* Chính trị * TỪ 1945-1952 - SCAP thi hành một số biện pháp xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật . - Theo hiến pháp mới 5/1947 Nhật là nước quân chủ lập hiến song Thiên hoàng có tính chất tượng trưng. - Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội,.. - Liên minh chăt chẽ với Mĩ. Ký hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật 1952 chấp nhận đứng dưới ô bảo vệ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ đóng quân … trên lãnh thổ. * Từ (1952-1973) - Đảng dân chủ tự do liên tục nắm quyền … - Đối ngoại: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn, 1956 bình thường hóa với Liên Xô, là thành viên Liên hợp quốc. - Phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao,các cuôc đấu tranh mùa xuân, mùa thu … Giai đoạn 1973 - 2000:
* Từ 1973-1991. - Lực lượng phòng vệ Nhật Bản được tăng cường, chi phí cho quốc phòng không vượt quá 1% GDP. - Đối ngoại: vẫn duy trì liên minh với Mĩ, quân Mĩ đóng tại Nhật là 46.000 người, quay trở về châu Á (1973 thiết lạp quanh hệ ngoại giao với Việt Nam, 1978 bình thường hóa với Trung Quốc, 8/1977 học thuyết Phucưđa => 1991 học thuyết Kaiphu ) => Chú trọng mối quan hệ với Đông Nam Ấ trên các lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội. * Từ (1991-2000) - Từ năm 1993 các đảng khác nhau tham gia nắm quyền lãnh đạo, tình hình xã hội có phần không ổn định. - Đối ngoại: 4/1996 ký tái khẳng định hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu đặc biêt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Phim tài liệu: Phim tài liệu: Nhật Bản ngày nay
Nguyên nhân phát triển - Hạn chế:
* Nguyªn nh©n: - NB tËn dông vèn ®Çu t cña níc ngoµi vµo ®Çu t nh÷ng ngµnh CN then chèt, Ýt ph¶i chi tiªu cho qu©n sù vµ biªn chÕ nhµ níc ¸p dông nh÷ng thµnh tùu KHKT hiÖn ®¹i. - Kh¶ n¨ng kinh doanh, c¹nh tranh cña hµng ho¸ vµ con ngêi NhËt - Nh÷ng c¶i c¸ch d©n chñ cña Nhµ níc sau chiÕn tranh - TruyÒn thèng cña ngêi NhËt (Tù lùc tù cêng) * H¹n chÕ - Sù kh«ng c©n ®èi trong nÒn kinh tÕ - Khã kh¨n vÒ n¨ng lîng, nguyªn liÖu, l¬ng thùc - Sù c¹nh tranh, chÌn Ðp cña MÜ, T©y ¢u, NICS Kết thúc:
Câu hỏi củng cố - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? - Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật có những bước pt như thế nào? Tại sao ? - Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế thế giới thứ hai đến nay?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất