Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 16. Người lái đò Sông Đà

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:39' 23-07-2015
    Dung lượng: 6.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    I/. TIỂU DẪN
    1. Tác giả Nguyễn Tuân :
    I/. TIỂU DẪN 1. Tác giả - Thành công trong nhiều thể loại, đặc biệt thúc đẩy thể tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc. - Phong cách văn xuôi tài hoa và độc đáo. - Nguyễn Tuân được nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996. - Tác phẩm nổi tiếng trước Cách mạng tháng Tám: Vang bóng một thời(1940), Thiếu quê hương(1940), Một chuyến đi(1938), Chiếc lư đồng mắt cua (1941)… Trước và sau CM tháng 8:
    I/. TIỂU DẪN 1. Tác giả - Trước cách mạng tháng Tám phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân thâu tóm trong chữ ngông. Ông tìm cái đẹp của thời xưa còn vương sót lại, gọi là “Vang bóng một thời”. - Sau cách mạng tháng Tám, phong cách nghệ thuật có thay đổi : ông tìm thấy cái đẹp ở thiờn nhiờn và quần chúng nhân dân lao động (Tùy bút “ Sông Đà”) 2. Tùy bút Sông Đà:
    - Hoàn cảnh ra đời: Đây là kết quả của chuyến đi thực tế gian khổ và hào hứng của Nguyễn Tuân lên Tây Bắc 1958 không chỉ để cho thỏa niềm khao khát “ xê dịch” mà để tìm kiếm chất vàng của thiên nhiên và thứ vàng mười đã qua thử lửa ở tâm hồn con người lao động và chiến đấu trên miền núi sông hùng vĩ và thơ mộng. - Nội dung: Phong cảnh Tây Bắc vừa uy nghiêm hùng vĩ, vừa thơ mộng trữ tình. Con người Tây Bắc dũng cảm, lao động cần cù. - Thể loại: Tùy bút ( Chủ quan, tự do, phóng túng, biến hóa linh hoạt, giàu hình ảnh, nhạc điệu, từ ngữ phong phú, nhiều so sánh liên tưởng…) I/. TIỂU DẪN 2. Tùy bút Sông Đà (1960) II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN
    1. Đọc:
    II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 1. Đọc - Đoạn 1 ( từ hùng vĩ … đến… thuyền ra) - Đoạn 2 ( từ còn xa lắm… ở chân thác) - Đoạn 3 ( từ thuyền tôi… cổ điển trên dòng trên) 2. Phân tích:
    II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 2. Phân tích a) Hình ảnh Sông Đà b) Hình ảnh người lái đò a) Hình ảnh sông Đà:
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - “Chúng thuỷ giai đông tẩu - Đà giang độc bắc lưu” ( Mọi con sông đều chảy theo hướng Đông, chỉ con sông Đà theo hướng Bắc) Về đặc điểm :
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Hung bạo, dữ dằn - Trữ tình, thơ mộng - 73 thác có tên - “Vách đá thành chẹt lòng sông như một cái yết hầu”, “…nhẹ tay ném hòn đá sang bờ bên kia”, “Ngồi trong khoang đò đang mùa hè… thấy lạnh” - Sóng : “đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn, gùn ghè suốt năm…” - Những hút nước: “như cái giếng bê tông…nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc,..ặc ặc lên như rót dầu sôi vào…”, Có những thuyền bị … trồng cây chuối…” Trận thủy chiến Sông Đà:
    a) Hình ảnh sông Đà Thủy chiến ở sông Đà : Tiếng thác nước…oán trách gì…van xin…khiêu khích…rống lên…vồ lấy thuyền…mặt hòn đá ngỗ ngược…bày thạch trận..đòi ăn chết cái thuyền..đang hất hàm hỏi chuyện…hò la vang dậy…sóng nước như thể quân liều mạng..nước bám lấy thuyền như đô vật…mở ra năm cửa trận có bốn cửa tử một cửa sinh…chúng không ngớt khiêu khích… Nghệ thuật nhân hóa, so sánh: Sông Đà hùng vĩ, hung bạo, dữ dằn, mang diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một suốt đời làm mình làm mẩy với con người Tây Bắc. 2. Phân tích Nhận xét về tài quan sát của nhà văn Nguyễn Tuân ?:
    a) Hình ảnh sông Đà - Tác giả đã sử dụng câu văn giàu tính tạo hình, nhiều động từ, tính từ mạnh - giàu sức biểu cảm. - Biện pháp: so sánh, cách nói ví von, nhân hóa ( con sông Đà - kẻ thù số 1), điệp từ, liên tưởng, tưởng tượng chính xác bất ngờ thú vị, nhịp điệu hối hả, gân guốc (trận thủy chiến). Sử dụng ngôn từ của ngành thể thao, điện ảnh, quân sự… - Quan sát tỉ mỉ, bao quát ( Công sức lao động nghệ thuật nghiêm túc) 2. Phân tích Hình dáng sông Đà:
    H×nh d¸ng s«ng §µ: 2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Cái dây thừng ngoằn ngoèo… - Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc…bung nở hoa ban hoa gạo … Màu sắc của dòng sông Đà:
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Mùa xuân dòng xanh ngọc bích. - Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ - Màu nắng tháng 3 “ Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu” Cảnh hai bên bờ sông:
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Bờ sông Đà, bãi sông Đà chuồn chuồn bươm buớm…vui như thấy nắng giòn tan…như nối lại chiêm bao đứt quãng… - Cảnh ven sông ở đây lặng như tờ…tịnh không một bóng người… - Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử…hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích… Cảnh hai bên bờ sông:
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Thuyền tôi trôi trên…bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình của một người tình chưa quen biết. Con hươu thơ ngộ… - Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi…giọng nói êm êm… Những thủ pháp nghệ thuật:
    2. Phân tích a) Hình ảnh sông Đà - Tác giả đã sử dụng câu văn dài, sử dụng thanh bằng là chủ đạo - Biện pháp: so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa ( con sông Đà hiện lên như một mĩ nhân, một cố nhân, một tình nhân), sử dụng từ láy ( lừ lừ, lững lờ ), sử dụng thi liệu thơ Đường ( Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu), dùng động tả tĩnh (tiếng còi sương, hươu vểnh tai…) b) Hình ảnh người lái đò:
    2. Phân tích b) Hình ảnh người lái đò Trong trận thủy chiến:
    - đá:bày thạch trận, dàn 3 hàng. - nước thác: reo hò, khích lệ. - mặt nước:hò la, ùa vào - sóng nước: thúc vào bụng, hông thuyền… - cố nén vết thương, chân kẹp cuống lái. - mặt méo bệch nhưng còn tỉnh táo… - tăng nhiều cửa tử,cửa sinh bố trí lệch - sóng thác: không ngừng khiêu khích… - đổi chiến thuật, nắm chắc binh pháp, - thuộc ql phục kích, ghì cương lái, bám chắc luồng nước… - phóng nhanh, lái miết, mở đường tiến… - ít cửa hơn: bên phải, trái đều là luồng chết… - luồng sống: giữa bọn đá hậu vệ… - phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa… - vút qua cửa, xuyên nhanh qua hơi nước… Sau trận thủy chiến:
    2. Phân tích b) Hình ảnh người lái đò - Sóng thác xèo xèo tan trong trí nhớ - Đốt lửa trong hang đỏ, nướng ống cơm lam - Bàn tán về cỏ anh vũ cỏ dầm xanh, về những cỏi hầm ca hang cỏ mựa khụ… III/. TỔNG KẾT
    Tổng kết:
    III/. TỔNG KẾT - Sông Đà hiện lên là một dòng sông với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, dữ dội , lại vừa trữ tình, thơ mộng. Chính trên cái nền sinh động đó, tác giả nhằm khắc hoạ hình ảnh con người, người nghệ sĩ lái đò trên Sông Đà - Khả năng quan sát sắc sảo của nhiều ngành nghệ thuật, trí tưởng tượng phong phú, thủ pháp so sánh, đối lập, nhân hoá tài ba, đối lập, ngôn ngữ điêu luyện… - Qua đây ta thấy một tấm lòng nặng tình, nặng nghĩa với non sông đất nước, với cái đẹp. Cái gốc của sự uyên bác ở N Tuân chính là cái tình của một công dân yêu nước. IV/. CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:
    IV/. CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 Nhận xét nào sau đây đầy đủ nhất khi nhắc đến hình tượng con sông Đà của Nguyễn Tuân ?
    A. Là dòng sông mang trên mình một vẻ đẹp hùng vĩ
    B. Là dòng sông suốt đời làm mình, làm mẩy với người lái đò.
    C. Là dòng sông mang trong mình vẻ đẹp đối lập: hung bạo, dữ dằn và trữ tình, thơ mộng.
    D. Là dòng sông có tính cách như con người
    2. Bài tập 2:
    IV/. CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 Nguyễn Tuân đã vận dụng kiến thức của những ngành nào khi miêu tả hình tượng con sông Đà:
    A. Điện ảnh
    B. Quân sự
    C. Thể thao
    D. Cả a, b,c đều đúng.
    V/. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn học bài :
    V/. DẶN DÒ 1. Hướng dẫn học bài - Hãy viết một đoạn văn ngắn, ghi lại cảm nhận của em về hình tượng con sông Đà qua tác phẩm “Người lái đò sông Đà”của Nguyễn Tuân. - Trả lời câu hỏi SGK 2. Kết bài:
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓