Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23. Hướng động

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:20' 15-07-2015
    Dung lượng: 8.8 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 23: HƯỚNG ĐỘNG I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG
    Thí nghiệm:
    I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG: ThÝ nghiÖm 1. Khái niệm hướng động:
    I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG. 1. Khái niệm hướng động - Hướng động (vận động định hướng) là hình thức sinh trưởng định hướng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích của ngoại cảnh từ một hướng xác định. 2. Các loại hướng động.:
    2. Các loại hướng động. Hướng động dương: Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích Hướng động âm: Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG. 3. Cơ chế hướng động:
    I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG. 3. Cơ chế hướng động Nhận xét sự sinh trưởng của các tế bào trong cơ quan của cây như thế nào? Sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở hai phía của cơ quan. Các tế bào ở phía không bị kích thích sinh trưởng nhanh hơn phía bị kích thích thân uốn cong về phía có nguồn kích thích. 4. Nguyên nhân:
    I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG. 4. Nguyên nhân. Tại sao lại có sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở 2 phía cơ quan? - Khi bị kích thích: Auxin di chuyển tập chung vào phía không bị kích thích. - Kết quả: phía không bị kích thích (phía tối) có nồng độ auxin cao hơn, tế bào sinh trưởng dài ra làm cho cơ quan uốn cong về phía kích thích. Nguyên nhân:
    I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG. 4. Nguyên nhân. - Chú ý: ở rễ Auxin làm ức chế sự sinh trưởng của các tế bào rễ. - Kết quả: Phía không bị kích thích có nồng độ Auxin cao hơn, sẽ ức chế sự sinh trưởng của các tế bào, rễ cây hướng xa nguồn kích thích. II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
    1. Hướng sáng:
    II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG 1. Hướng sáng Khái niệm: Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng. Tác nhân: Ánh sáng Đặc điểm sinh trưởng: Hướng sáng ( ): Thân. Hướng sáng (-): Rễ Nguyên nhân: 2. Hướng trọng lực:
    II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG 2. Hướng trọng lực Khái niệm: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực. Tác nhân: Trọng lực Đặc điểm sinh trưởng: Hướng trọng lực dương: Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng theo hướng của trọng lực Hướng trọng lực âm: Đỉnh thân sinh trưởng ngược hướng của trọng lực 3. Hướng hoá:
    II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG 3. Hướng hóa Khái niệm: Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hoá chất. Tác nhân: Chất hóa học Đặc điểm sinh trưởng: Hướng hóa ( ): Rễ hướng về chất khoáng. Hướng hóa (-): Rễ tránh xa các chất độc. 4. Hướng nước:
    II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG 4. Hướng nước Khái niệm: - Là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng về nguồn nước. Tác nhân: Nước Đặc điểm sinh trưởng: Hướng nước ( ): rễ. Hướng nước (-): thân. 5. Hướng tiếp xúc:
    II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG 5. Hướng tiếp xúc - Tua cuốn: biến dạng của lá. Khái niệm: - Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây. Tác nhân: Sự tiếp xúc Đặc điểm sinh trưởng: - Các tế bào ở phía không tiếp xúc sinh trưởng mạnh hơn các tế bào ở phía tiếp xúc Thân cây luôn quấn quanh giá thể Hướng tiếp xúc:
    5. Hướng tiếp xúc: - Tua cuốn: biến dạng của lá. - Kích thích: tiếp xúc (va chạm). - Cơ chế : sự sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của cơ quan. - Các tế bào tại phía không được tiếp xúc kích thích sinh trưởng nhanh hơn - cơ quan uốn cong về phía ___ ___. tiếp xúc III. VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
    Vai trò của hướng động:
    III. VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT Hướng động có vai trò gì đối với đời sống thực vật? * Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi  giúp cây thích ứng với biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển. Quan sát đoạn phim:
    CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Câu 1: Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướng động nào?
    A. Hướng sáng
    B. Hướng nước
    C. Hướng trọng lực
    D. Hướng trọng lực
    Câu 2:
    Câu 3:
    Câu 3: Kể tên một số thực vật có tính hướng tiếp xúc ? Mướp, bầu bí, dưa leo, nho, cây củ từ, đậu cô ve, dây tơ hồng,... Câu 4:
    Câu 4: Giải thích tại sao cây mọc ở sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường? Cây mọc sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường để có nhiều ánh sáng hơn. Đây là đặc điểm của tính hướng sáng của cây,giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓