Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Hoá trị

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:37' 18-06-2015
    Dung lượng: 876.4 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 14: HÓA TRỊ (TIẾT 2) Vận dụng
    Tính hóa trị:
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ 2. Vận dụng a. Tính hóa trị của một nguyên tố Ví dụ 1: Tính hóa trị của Al trong hợp chất latex(Al_2O_3) Giải: Gọi hóa trị của Al là a: latex(Al_2O_3) a II Theo qui tắc hóa trị ta có: 2 . a = 3 . II Rút ra a = III Tính hóa trị:
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ 2. Vận dụng a. Tính hóa trị của một nguyên tố Ví dụ 2: Tính hóa trị của Na trong hợp chất latex(Na_2SO_4) Giải: Gọi hóa trị của Na trong hợp chất là a: latex(Na_2SO_4) a II Theo qui tắc hóa trị ta có: 2 . a = 1 . II Rút a = I Lập công thức hóa học:
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ 2. Vận dụng b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị - Viết công thức dạng chung: latex(A_xB_y) a b - Viết biểu thức qui tắc hóa trị: x . a = y . b - Chuyển thành tỉ lệ: latex(x/y = b/a = (b`)/(a`) - Chọn x = a (a’); y = (b’) - Viết công thức đúng của hợp chất Lập công thức hóa học_VD1:
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ 2. Vận dụng b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị Ví dụ 1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi. Giải: - Viết công thức dạng chung: latex(S_xO_y) VI II - Theo qui tắc về hóa trị ta có: x . VI = y . II - Chuyển thành tỉ lệ: latex(x/y = (II)/(VI) = 1/3) - Chọn x = 1 và y = 3 latex(=>) Công thức hóa học: latex(SO_3) Lập công thức hóa học_VD2:
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ 2. Vận dụng b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi kali hóa trị I và nhóm latex((SO_4)) hóa trị II Giải: - Viết công thức dạng chung: latex(K_x(SO_4)_y) I II - Theo qui tắc về hóa trị ta có: x . I = y . II - Chuyển thành tỉ lệ: latex(x/y = (II)/(I) = 2/1) - Chọn x = 2 và y = 1 latex(=>) Công thức hóa học: latex(K_2SO_4) Luyện tập
    Bài 1:
    Bài 1: Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi nguyên tố P(V) và O
    ||P có hóa trị là V|| ||O có hóa trị là II|| ||Công thức hóa học: latex(P_2O_5)|| Bài 2:
    Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào trong khung sau:
    Hóa trị là con số biểu thị ||khả năng liên kết|| của ||nguyên tử|| nguyên tố này (hay ||nhóm nguyên tử)|| với ||nguyên tử|| nguyên tố khác. Hóa trị của một ||nguyên tố|| ||(hay nhóm nguyên tử)|| được xác định theo ||hóa trị|| của H chọn làm đơn vị và ||hóa trị|| của O là hai đơn vị. Củng cố và dặn dò
    Câu hỏi:
    Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
    A. NO
    B. latex(N_2O)
    C. latex(N_2O_3)
    D. latex(NO_2)
    Dặn dò:
    VỀ NHÀ - Học bài. - Làm bài tập trong SGK. - Ôn lại các kiến thức về CTHH, ý nghĩa CTHH, ý nghĩa CTHH, hóa trị. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓