Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3. Giới thiệu Microsoft Access
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 20-07-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 20-07-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS Giới thiệu về Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access:
1. Phần mềm Microsoft Access. Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ. Khả năng của Access:
2. Khả năng của Access a. Access có những khả năng nào? Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác DL: - Tạo lập CSDL bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó. - Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, thống kê, tổng kết và khai thác dữ liệu. Ví dụ:
2. Khả năng của Access b. Ví dụ - Để quản lí một lớp GV chủ nhiệm phải tạo bảng bao gồm các thông tin về các đối tượng học sinh cần quản lí lưu vào hồ sơ lớp để cuối mối học kì căn cứ vào các kết quả đánh giá học lực của từng học sinh. Các loại đối tượng chính của Access
Các loại đối tượng chính:
3. Các loại đối tượng chính của Access a. Các loại đối tượng chính - Bảng (table) Dùng để lưu dữ liệu, mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. - Mẫu hỏi (Query) Dùng để sắp xếp, kết xuất và tìm kiếm dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng. - Biểu mẫu (form) Giúp ta tạo dao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin. Báo cáo (report) Được thiết kế để định dạng, tính toán tổng hợp các dự liệu được chọn và in ra. Ví dụ:
3. Các loại đối tượng chính của Access b. Ví dụ
Một số thao tác cơ bản
Khởi động Access:
4. Một số thao tác cơ bản a. Khởi động Access Khởi động Access có 2 cách: • Cách 1: Start All ProgramsMicrosoft OfficeMicrosoft Access. • Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên thanh Shortcut Bar , hoặc kích vào biểu tượng Access trên Desktop. Tạo CSDL mới:
4. Một số thao tác cơ bản b. Tạo CSDL mới - File New… - Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File new database. - Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới Create để xác nhận tệp Mở CSDL đã có:
4. Một số thao tác cơ bản c. Mở CSDL đã có Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong New File Cách 2: FileOpen… Kết thúc phiên làm việc với Access:
4. Một số thao tác cơ bản d. Kết thúc phiên làm việc với Access. • Cách 1: FileExit • Cách 2: Nháy nút Làm việc với các đối tượng
Chế độ làm việc:
5. Làm việc với các đối tượng a. Chế độ làm việc với các đối tượng - Chế độ thiết kế (Design View): View Design View - Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): ViewDatasheet View Hình 17: Bảng ở chế độ thiết kế Hình 18: Bảng ở chế độ trang dữ liệu Tạo đối tượng mới:
5. Làm việc với các đối tượng b. Tạo đối tượng mới. - Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard-thuật sĩ). - Người dùng tự thiết kế. - Kết hợp cả 2 cách trên. c. Mở đối tượng Nháy đúp lên đối tượng để mở. Củng cố và dặn dò
Dặn dò:
- Thực hành các thao tác đã học - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - 33) - Xem trước §4 - Cấu trúc bảng. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 10: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS Giới thiệu về Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access:
1. Phần mềm Microsoft Access. Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ. Khả năng của Access:
2. Khả năng của Access a. Access có những khả năng nào? Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác DL: - Tạo lập CSDL bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó. - Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, thống kê, tổng kết và khai thác dữ liệu. Ví dụ:
2. Khả năng của Access b. Ví dụ - Để quản lí một lớp GV chủ nhiệm phải tạo bảng bao gồm các thông tin về các đối tượng học sinh cần quản lí lưu vào hồ sơ lớp để cuối mối học kì căn cứ vào các kết quả đánh giá học lực của từng học sinh. Các loại đối tượng chính của Access
Các loại đối tượng chính:
3. Các loại đối tượng chính của Access a. Các loại đối tượng chính - Bảng (table) Dùng để lưu dữ liệu, mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. - Mẫu hỏi (Query) Dùng để sắp xếp, kết xuất và tìm kiếm dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng. - Biểu mẫu (form) Giúp ta tạo dao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin. Báo cáo (report) Được thiết kế để định dạng, tính toán tổng hợp các dự liệu được chọn và in ra. Ví dụ:
3. Các loại đối tượng chính của Access b. Ví dụ
Một số thao tác cơ bản
Khởi động Access:
4. Một số thao tác cơ bản a. Khởi động Access Khởi động Access có 2 cách: • Cách 1: Start All ProgramsMicrosoft OfficeMicrosoft Access. • Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên thanh Shortcut Bar , hoặc kích vào biểu tượng Access trên Desktop. Tạo CSDL mới:
4. Một số thao tác cơ bản b. Tạo CSDL mới - File New… - Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File new database. - Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới Create để xác nhận tệp Mở CSDL đã có:
4. Một số thao tác cơ bản c. Mở CSDL đã có Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong New File Cách 2: FileOpen… Kết thúc phiên làm việc với Access:
4. Một số thao tác cơ bản d. Kết thúc phiên làm việc với Access. • Cách 1: FileExit • Cách 2: Nháy nút Làm việc với các đối tượng
Chế độ làm việc:
5. Làm việc với các đối tượng a. Chế độ làm việc với các đối tượng - Chế độ thiết kế (Design View): View Design View - Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): ViewDatasheet View Hình 17: Bảng ở chế độ thiết kế Hình 18: Bảng ở chế độ trang dữ liệu Tạo đối tượng mới:
5. Làm việc với các đối tượng b. Tạo đối tượng mới. - Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard-thuật sĩ). - Người dùng tự thiết kế. - Kết hợp cả 2 cách trên. c. Mở đối tượng Nháy đúp lên đối tượng để mở. Củng cố và dặn dò
Dặn dò:
- Thực hành các thao tác đã học - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - 33) - Xem trước §4 - Cấu trúc bảng. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất