Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 19. Giảm phân

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:12' 15-07-2015
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 19: GIẢM PHÂN I. GIẢM PHÂN
    Quan sát sơ đồ:
    I. GIẢM PHÂN Hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết quá trình giảm phân có đặc điểm gì? - Giảm phân là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian - Ở kì đầu của giảm phân I, có sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit không chị em. - Từ 1tế bào mẹ qua giảm phân cho 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa 1. Giảm phân I:
    I. GIẢM PHÂN 1. Giảm phân I: Hãy quan sát hình và tìm hiểu diễn biến của NST ở mỗi kỳ? Kì đầu I:
    * Kì đầu I: Mô tả diễn biến của kì đầu I? - Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sự tiếp hợp có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit không chị em - Hoán vị gen - Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại . - Thoi vô sắc hình thành - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến KÌ ĐẦU I Kì đầu I:
    * Kì đầu I: Hiện tượng trao đổi chéo diễn ra như thế nào? Mọt tế bào sinh dục chứa cặp nhiễm sắc thể có kí hiệu như sau: Kì đầu I:
    * Kì đầu I: Hiện tượng trao đổi chéo diễn ra như thế nào? Kì giữa I:
    * Kì giữa I: KÌ GIỮA I - NST kép co xoắn cực đại - Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Kì sau I:
    * Kì sau I: KÌ SAU I Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực của tế bào Kì cuối I:
    * Kì cuối I: KÌ CUỐI I Nêu các sự kiện chính diễn ra ở kì cuối I? - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn. - Màng nhân và nhân con dần xuất hiện - Thoi phân bào tiêu biến. Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa. Nhận xét:
    Nhận xét về số lượng NST ở kì cuối I? II. GiẢM PHÂN II:
    Giảm phân II:
    II. GiẢM PHÂN II Phân bào giảm phân II cơ bản giống như nguyên phân bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II. Giảm phân II:
    II. GiẢM PHÂN II - Các NST kép co xoắn. - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện. - Các NST kép co xoắn cực đại. - Các NST kép tập trung thành 1 hàngở mặt phẳng xích đạo. - Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động. - Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành NST đơn và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào. - Các NST đơn dãn xoắn dần. Màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con. Quan sát đoạn phim:
    III. KẾT QUẢ CỦA GIẢM PHÂN
    Kết quả của giảm phân:
    III. KẾT QUẢ CỦA GIẢM PHÂN - Từ một tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. Quá trình giảm phân:
    Té bào động vật:
    - Sự hình thành giao tử: Tế bào động vật: Tinh trùng Trứng 3 thể cực 1 TB sinh tinh (2n) 4 TB con (n) 4 tinh trùng (n) Đực Cái 1 TB sinh trứng (2n) 4 TB con (n) 1 trứng (n) và 3 thể cực (n) Tế bào thực vật:
    Tế bào thực vật: Ý nghĩa của giảm phân:
    Ý nghĩa của giảm phân. - Nhờ giảm phân, giao tử được tạo ra mang bộ NST đơn bội (n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục. - Sử dụng lai hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống. - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Câu 2:
    Câu 3:
    Câu 3: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 ở kì đầu của giảm phân I có:
    A. 24 cromatit và 24 tâm động
    B. 48 cromatit và 48 tâm động
    C. 48 cromatit và 24 tâm động
    D. 12 cromatit và 12 tâm động
    Câu 4:
    Câu 4: Lần phân bào I quá trình giảm phân được gọi là sự phân bào giảm nhiễm, vì:
    A. Các NST kép không chẻ dọc tâm động
    B. Ở tế bào con, bộ NST chỉ còn n kép
    C. Các NST kép không tháo xoắn như ở nguyên phân
    D. Do xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì trước
    Câu 5:
    Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓