Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §8. Đối xứng tâm

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:21' 30-07-2015
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa:
    Trang bìa
    Trang bìa:
    Giáo viên: Tôn Nữ Bích Vân Kiểm tra bài cũ
    Bài tập:
    Lấy điểm A không trùng với điểm O. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’ ( bằng compa và thước). Cách vẽ: - Nối OA. - Trên tia đối của tia OA, xác định điểm A` sao cho OA` = OA (bằng compa hoặc thước). - Điểm A` chính là điểm cần dựng. Đặt vấn đề:
    Các chữ cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính chất sau: đó là các chữ cái có tâm đối xứng. N S 1.Hai điểm đối xứng
    Đối xứng tâm:
    Với điểm O trung điểm của đoạn thẳng AA`, ta nói: - A` là điểm đối xứng với điểm A qua điểm O. - A là điểm đối xứng với A` qua điểm O. - Hai điểm A và A` là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O. Định nghĩa:
    1. Hai điểm đối xứng qua một điểm: Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó. Quy ước:
    1. Hai điểm đối xứng qua một điểm: Định nghĩa: Cho điểm B trùng với điểm O, hãy vẽ điểm B` đối xứng với điểm B qua O. . B B` * Qui ước: Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O. 2. Hai hình đối xứng
    Hình đối xứng:
    2. Hai hình đối xứng qua một điểm: ?2 Cho điểm O và đoạn thẳng AB (h.75) - Vẽ điểm A` đối xứng với A qua O. - Vẽ điểm B` đối xứng với B qua O. - Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C` đối xứng với C qua O. - Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C` thuộc đoạn thẳng A`B`. . A . B . O . A` . B` . C . C` Hai đoạn thẳng AB và A`B` gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O. Định nghĩa:
    2. Hai hình đối xứng qua một điểm: Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại. Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó. Nhận xét:
    Trên hình vẽ bên, ta có: * Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua điểm O. * Hai đường thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua điểm O. * Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua điểm O. * Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua điểm O. Ghi nhớ:
    Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau. 2. Hai hình đối xứng qua một điểm: Định nghĩa: Ví dụ:
    O Hai chiếc lá đối xứng với nhau qua điểm O Đáp án:
    O Minh hoạ hai hình đối xứng với nhau qua điểm O thì bằng nhau. Hình có tâm đối xứng
    ? 3:
    ?3 Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O. Trên hình vẽ, điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua O cũng thuộc cạnh của hình bình hành. Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD, hình bình hành là hình có tâm đối xứng. Định nghĩa:
    Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H. Ta nói hình H có tâm đối xứng C` Định lí: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó. ? 4:
    ?4 Trên hình vẽ, các chữ cái N và S có tâm đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng. Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng. Hình có tâm đx:
    Một số hình có tâm đối xứng Bài tập
    Bài 1:
    Các chữ cái in hoa nào sau đây có tâm đối xứng?
    a/ M, N, O, S, H
    b/ M, I, H, Q, N
    c/ S, N, X, I , H
    d/ T, H, N, P, O
    Câu 2:
    Các câu sau đúng hay sai?
    a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một điểm cũng thẳng hàng.
    b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau.
    c) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kỳ của đường thẳng đó.
    d) Tam giác đều có một tâm đối xứng.
    Bài 52/SGK:
    Bài 52/SGK ABCD là hình bình hành E đối xứng với D qua A F đối xứng với D qua C E đối xứng với F qua B Chứng minh: Tứ giác ACBE có: AE // BC (vì AD // BC) AE = BC (cùng bằng AD) nên ACBE là hình bình hành Suy ra: AC // BE và AC = BE (1) Tương tự : AC // BF và AC = BF (2) Từ (1) và (2) ta có E, B, F thẳng hàng (tiên đề Ơ-clit) và BE = BF.Suy ra B là trung điểm của EF Vậy E đối xứng với F qua B. Dặn dò
    Về nhà:
    Lời chào:
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓