Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương II. §2. Diện tích hình chữ nhật

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:28' 30-07-2015
    Dung lượng: 382.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 26: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT Khái niệm diện tích đa giác
    Nhận xét:
    1. Khái niệm diện tích đa giác a. Khái niệm - Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích của đa giác đó. - Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương. * Ví dụ Câu hỏi 1:
    1. Khái niệm diện tích đa giác a. Nhận xét * Câu hỏi 1 Xem các hình A, B, C, D, E vẽ trên lưới kẻ ô vuông. Mỗi ô vuông là một đơn vị diện tích a. Kiểm tra xem có phải diện tích hình A là diện tích 9 ô vuông, diện tích hình B cũng là diện tích 9 ô vuông hay không? b. Vì sao ta nói: diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C? c. So sánh diện tích hình C với diện tích hình E. Câu hỏi 1_tiếp:
    1. Khái niệm diện tích đa giác a. Nhận xét * Câu hỏi 1 Giải a. Ta có diện tích hình A bằng diện tích hình B vì vùng bằng 9 ô vuông. b. Diện tích hình D là 8 ô vuông và diện tích hình C là 2 ô vuông vậy D = 4 C c. Ta có diện tích hình C = latex(1/4)E. Tính chất:
    1. Khái niệm diện tích đa giác b. Tính chất 1. Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau. 2. Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó. 3. Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m, . . . làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích tương ứng là latex(1cm^2 , 1dm^2 , 1m^2..). Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vông, tam giác vuông
    Công thức tính diện tích:
    2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật Diện tích hình chữ nhật bằng hai lần kích thước của nó: S = a. b * Ví dụ Chẳng hạn, nếu a = 3,2 cm; b=1,7cm thì: S = a.b = 3,2. 1,7 = 5,44 (latex(cm^2)) Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông:
    3. Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông a. Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật hãy suy ra công thức tính diện tích hình vuông. b. Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật hãy suy ra công thức tính diện tích của tam giác vuông. Giải a. Ta có: latex(S_(ABCD)) = AB.BC (gt) Mà hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau nên AB = BC Vậy SABCD = AB. AB = latex(AB^2) b. Ta có: latex(S_(ABCD) = S_(ABD) S_(CDB))(t/c 2 diện tích đa giác) mà SABC = SCDB (do latex(DeltaABC = Delta)CDB (c. g. c) và t/c1 diện tích đa giác) Nên latex(S_(ABCD) = 2 S_(ABC)rArr S_(ABC)=(1)/(2)S_(ABCD)rArrS_(ABC)=(1)/(2).AB.BC) Củng cố
    Bài 1:
    * Bài 1 Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các từ đã cho
    Bài 2:
    * Bài 2 Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 7, 9, 10 trong sgk trang 118, 119. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓