Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 20. Cân bằng nội môi

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:20' 15-07-2015
    Dung lượng: 438.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 20 CÂN BẰNG NỘI MÔI I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Khái niệm:
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI 1. Khái niệm Máu , dịch mô, bạch huyết Nồng độ glucôzơ trong máu 0,1% Nồng độ glucôzơ > 0,1% bị tiểu đường Nội môi là môi trường trong cơ thể là môi trưòng để tế bào trao đổi chất. Nội môi gồm: máu, bạch huyết và nước mô. Là sự ổn định về các điều kiện lý hóa của môi trường trong (máu, bạch huyết, nước mô ) Là sự biến động và không duy trì được sự ổn định các điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể. 2. Ý nghĩa của cân bằng nội môi :
    2. Ý nghĩa của cân bằng nội môi Cân bằng nội môi là điều kiện để các tế bào, các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ ĐUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MỘI
    Sơ đồ khái quát:
    - Điều gì xẩy ra khi trời lạnh? Khi trời lạnh Nhiệt độ môi trường thấp Bộ phận tiếp nhận KT Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Trả lời Thụ quan nhiệt ở da Trung khu chống lạnh ở vùng dưới đồi -Tăng chuyển hóa sinh nhiệt Dựng lông Mạch máu co Thân nhiệt của thú bình thường (36o – 38o) II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ ĐUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MỘI Sơ đồ khái quát:
    Bộ phận tiếp nhận kích thích Liên hệ ngược Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Cơ chế cân bằng nội môi:
    Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của Bài tập:
    Bài tập: Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây. Thụ thể áp lưc ở mạch máu Tim và mạch máu Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN
    1. Vai trò của thận:
    III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG ÁP SUẤT CÂN BÀNG THẨM THẤU 1. Vai trò của thận Thận duy trì áp suất thẩm thấu bằng cách tham gia điều hòa nước và điều hòa các chất vô cơ và hữu cơ hòa tan trong máu. Khi cơ thể thiếu nước Khi ASTT giảm, thận tăng thải nước => Thận tăng cường tái hấp thu Na khi nồng độ Na trong máu giảm. Thận thải các chất H , HCO3 , urê, axit uric...khi nồng độ các chất này trong máu cao. 2. Vai trò của gan:
    2. Vai trò của gan Gan chuyển hóa các chất trong huyết tương, điều hòa nồng độ prôtêin huyết tương, điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu (nồng độ đường huyết) * Nồng độ đường trong máu tăng: Tuyến tụy tiết ra hoocmôn insulin Insulin làm cho Gan nhận và chuyển glucôzơ thành glicôgen * Nồng độ đường trong máu giảm: Tuyến tụy tiết hoocmôn glucagôn Glucagôn Glicôgen → glucôzơ, đưa vào máu. IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG PH NỘI MÔI
    Vai trò của hệ đệm:
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG PH NỘI MÔI Những yếu tố nào có thể làm thay đổi pH của máu? - Ở người, pH của máu bằng 7,35 – 7,45. - pH của máu được duy trì nhờ hệ đệm (trong máu) và một số cơ quan khác Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu. Ví dụ: HCl NaHCO3 → NaCl H2CO3 NaOH H2CO3 → H2O NaHCO3 Vai trò hệ đệm:
    - Trong cơ thể có 3 hệ đệm: Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/ NaHCO3. Hệ đệm phôtphat : NaH2PO4/ Na2HPO4. Hệ đệm prôtêinat : Các prôtêin huyết tương. CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Câu 1: Cân bằng nội môi là:
    A. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
    B. Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
    C. Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
    D. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
    Câu 2:
    Câu 3:
    Câu 3. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu diễn ra theo trật tự nào?
    A. Gan => tuyến tụy => Glucagôn => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng.
    B. Tuyến tụy => Glucagôn => Gan => glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
    C. Gan => Glucagôn => Tuyến tụy => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
    D. Tuyến tụy => Gan => Glucagôn => glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
    Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓