Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:01' 20-07-2015
    Dung lượng: 633.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 47: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL
    Bảo mật thông tin:
    ĐẶT VẤN ĐỀ Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu là: - Ngăn chặn các truy cập không được phép. - Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng. - Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn. - Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí. => Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các giải pháp cho việc bảo mật thông tin Chính sách và ý thức:
    1. Chính sách và ý thức - Ở cấp quốc gia, bảo mật phụ thuộc vào sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước. - Người phân tích, thiết kế và người QTCSDL phải có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm thích hợp. - Người dùng phải có ý thức bảo vệ thông tin. Phân quyền truy nhập và nhận dạng người dùng
    Phân quyền truy nhập:
    2. Phân quyền truy nhập và nhận dạng người dùng a. Phân quyền truy nhập Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ được cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL. * Ví dụ * Bảng phân quyền: - Dữ liệu của CSDL được quản lí chặt chẽ và chỉ có người quản trị CSDL mới có quyền truy cập. - Mỗi bản ghi của bảng phân quyền xác định quyền của một nhóm người khi khai thác từng loại CSDL. Nhận dạng:
    2. Phân quyền truy nhập và nhận dạng người dùng b. Nhận dạng người dùng - Chương trình sẽ dựa vào bảng phân quyền để nhận dạng đối tượng truy cập, thường là thông qua User Name và Password. - Ngày nay còn có thể sử dụng nhiều cách khác như: thẻ từ, giọng nói, hình ảnh, vân tay, con ngươi… để nhận dạng và cấp quyền hạn. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản
    Mã hóa thông tin:
    3. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu a. Mã hoán thông tin Các thông tin quan trọng và nhạy cảm thường được lưu trữ dưới dạng mã hóa để giảm khả năng rò rỉ. * Phương pháp mã hóa - Phương pháp Mod-n(Modun): Là phương pháp sử dụng cách chia modun các số theo một khóa k - Phương pháp Xoay vòng: Thay thế 1 kí tự bằng 1 kí tự khác, cách kí tự đó 1 số vị trí xác định trong bảng mã. * Ví dụ Bảng mã hóa "bac latex(rArr)"dce" Nén dữ liệu:
    3. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu b. Nén dữ liệu Nén dữ liệu nhằm giảm dung lượng lưu trữvà tăng cường tính bảo mật. * Ví dụ Dữ liệu gốc: Dữ liệu đã nén: 8B11A6C Lưu biên bản:
    4. Lưu biên bản a. Hệ CSDL tổ chức lưu biên bản hệ thống để cho biết - Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu... - Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng: nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,... b. Mục đích của việc lưu biên bản - Khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật. - Cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng với hệ thống và từng thành phần của hệ thống. - Phát hiện những truy cập không bình thường để có biện pháp phòng ngừa thích hợp. Củng cố
    Bài 1:
    * Bài 1 Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL cá nhân?
    A. Hệ CSDL chỉ cho phép 1 người dùng tại một thời điểm
    B. Người dùng đóng vai trò là người quản trị CSDL
    C. Hệ CSDL cá nhân được lưu trữ trên 1 máy
    D. Tính an toàn của hệ CSDL cá nhân rất cao
    Bài 2:
    * Bài 2 Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về hệ CSDL cá nhân
    A. Việc phát triển và sử dụng các hệ CSDL cá nhân là khá đơn giản và dễ dàng
    B. Hiện nay hệ CSDL cá nhân được dùng phổ biến nhất
    C. Hệ CSDL cá nhân có tính an toàn và bảo mật cao nhất
    D. Tất cả đều đúng
    Bài 3:
    * Bài 3 Câu nào đúng, sai trong các câu sau?
    A. Hệ CSDL tập trung có tính an toàn không cao
    B. Hệ CSDL tập trung không cần phải có cơ chế kiểm tra và giải quyết tình trạng xung đột
    C. Hệ CSDL tập trung có hiệu quả về mặt kinh tế
    D. Tất cả đều đúng
    Bài 4:
    * Bài 4 Trong hệ CSDL phân tán, việc xử lí các yêu cầu dữ liệu được thực hiện ở
    A. Tại trạm truy cập
    B. Tại trạm trung tâm
    C. Tại một trạm gần trạm truy cập
    D. Tại tất cả các trạm
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Về nhà làm bài tập từ 1 đến 4 trong sgk trang 104. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓