Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 45. Axit cacboxylic
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:56' 14-07-2015
Dung lượng: 755.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:56' 14-07-2015
Dung lượng: 755.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 45: AXIT CACBOXYLIC Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Cho 0,2 mol hỗn hợp A gồm 2 andehit đơn chức đồng đẳng liên tiếp tác dụng hết với dung dịch latex(AgNO_3)/latex(NH_3) thu được 0,5 mol Ag. Chọn cặp chất phù hợp.
A. latex(CH_2=CHCHO), latex(CH_3CHO
B. latex(CH_2=CHCHO), latex(CH_3CH_2CHO
C. latex(CH_3CHO), latex(CH_3CH_2CHO
D. HCHO, latex(CH_3CHO
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Đốt cháy một andehit mạch hở thu được số mol latex(CO_2) bằng số mol latex(H_2O). CTPT phù hợp với andehit trên là:
A. latex(C_nH_(2n-1)CHO
B. latex(C_nH_(2n)O
C. latex(C_nH_(2n)(CHO)_2
D. latex(C_nH_(2n-2)O
Định nghĩa, phân loại, danh pháp
Định nghĩa:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 1. Định nghĩa Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Ví dụ: H-COOH latex(CH_3-COOH latex(C_6H_5-COOH latex(CH_2=CH-COOH HOOC-COOH Phân loại:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 2. Phân loại a. Axit đơn no mạch hở - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n 1)COOH ) latex((n>=0)) - Công thức phân tử: latex(C_nH_(2n)O_2) latex( (n>0)) b. Axit chưa no - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n 2-2k-z)(COOH)_z) latex((k>=0, z>=1, n>=2)) - Công thức phân tử: latex(C_nH_(2n 2-2k-2z)O_(2z)) latex((k>=0, z>=1, n>=3)) c. Axit 2 chức no mạch thẳng - Công thức cấu tạo: latex(C_2H_(2n)(COOH)_2) latex((n>=0)) - Công thức phân tử: latex(HOOC-(CH_2)_n -COOH) d. Axit thơm - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n-6-2k-z)(COOH)_z) latex((k>=0, n>=6, z>=1) Danh pháp theo tên thay thế:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 3. Danh pháp a. Tên thay thế * Mạch không nhánh axit Tên hiđrocacbon no tương ứng mạch chính oic * Mạch có nhánh Axit số chỉ nhánh tên nhánh tên mạch chính oic Ví dụ: HCOOH Axit metanoic latex(CH_3-COOH Axit etanoic latex(CH_3CH_2COOH Axit propanoic latex((CH_3)_2CH-COOH Axit 2-metylpropanoic latex(CH_3(CH_2)_3COOH Axit pentanoic Danh pháp theo tên thường:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 3. Danh pháp b. Tên thường Theo nguồn gốc tìm ra axit Ví dụ: Giấm: latex(CH_3-COOH Axit axetic Trái me: HOOC-COOH Axit oxalic Kiến: H-COOH Axit fomic Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý
Đặc điểm cấu tạo:
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO - Liên kết O-H phân cực hơn liên kết O-H trong ancol nguyên tử H linh động hơn ancol. - Tính axit lớn hơn ancol và phenol. - Liên kết C– OH phân cực hơn liên kết C– OH trong ancol và phenol. a) b) Cấu trúc latex(CH_3COOH) dạng đặc (a) dạng rỗng (b) Tính chất vật lí:
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Trạng thái: ở điều kiện thường, axit cacboxylic ở trạng thái lỏng hoặc rắn. - Nhiệt độ sôi: của axit cacboxylic cao hơn ancol, andehit, xeton, ankan có cùng số nguyên tử C. Nguyên nhân là do sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử ở axit cacboxylic. - Tính tan: do có liên kết hiđro với nước, các axit tan trong nước. - Axit có vị chua. Tính axit
Phân li thuận, nghịch:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit a. Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch RCOOH latex(RCOOH^- ) latex(H^ - Sự điện ly của latex(H^ ) làm cho axit hữu cơ có dầy đủ tính chất của của axit nhưng là axit yếu. Ví dụ: latex(CH_3COOH latex(CH_3COOH^-) latex(H^ => Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit b. Tác dụng với bazơ và oxit bazơ cho muối và nước Ví dụ: latex(CH_3COOH) NaOH latex(CH_3COONa ) latex(H_2O Natri axetat latex(CH_3COOH) ZnO latex((CH_3COO)_2)Zn latex(H_2O Kẽm axetat Tác dụng với muối:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit c. Tác dụng với muối cacbonat latex(RCOOH) latex(NaHCO_3 ) latex(RCOONa) latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2RCOOH) latex(Na_2CO_3 ) 2latex(RCOONa) latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2RCOOH) latex(CaCO_3 ) latex((RCOO)_2Ca) latex(H_2O) latex(CO_2uarr Ví dụ: latex(HCOOH) latex(NaHCO_3) latex(rarr) HCOONa latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2HCOOH) latex(Na_2CO_3) latex(rarr) 2HCOONa latex(H_2O) latex(CO_2uarr Tác dụng với oxit kim loại:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit d. Tác dụng với oxit kim loại latex(2RCOOH) latex(M_2O_n ) latex(2(RCOO)_nM) nlatex(H_2O) Ví dụ: latex(2CH_3COOH) CuO latex(rarr) latex((CH_3COO)_2Cu) latex(H_2O latex(2CH_2=CH-COOH) latex(Ag_2O) latex(rarr) latex(2CH_2=CH-COOAg) latex(H_2O Tác dụng với kim loại trước H:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit e. Tác dụng với kim loại trước H latex(nRCOOH) latex(M) latex((RCOO)_nM) nlatex(H_2uarr Ví dụ: latex(2HCOOH) 2Na latex(rarr) 2HCOONa latex(H_2uarr) (natri fominat) latex(2CH_3COOH) Mg latex(rarr) latex((CH_3COO)_2Mg) latex(H_2uarr) (magiê axetat) Phản ứng thế nhóm OH (este hoá):
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 2. Phản ứng thế nhóm OH (este hoá) latex(RCOOH) latex(R`OH) latex(t@, H^ latex(RCOOR` ) latex(H_2O Ví dụ: latex(CH_3COOH) latex(C_2H_5OH) latex(t@, H_2SO_4 latex(CH_3COOC_2H_5) latex(H_2O) (etyl axetat ) - Phản ứng này gọi là phản ứng este hoá. Là phản ứng thuận nghịch. Cần dd latex(H_2SO_4) đặc làm xúc tác. Điều chế và ứng dụng
Điều chế nên mem giấm và oxi hóa anđehit:
V. ĐIỀU CHẾ 1. Phương pháp lên men giấm Bản chất: Oxi hoá ancol etylic bằng oxi không khí nhờ chất xúc tác men giấm. latex(C_2H_5OH) latex(O_2) men giấm latex(CH_3COOH) 2. Oxi hoá anđehit axetic Từ: latex(CH_2 = CH_2) latex(O_2) latex(xt, t@ latex(2CH_3 - CHO) Từ: latex(CH-= CH) latex(H_2O) latex(HgSO_4 latex(CH_3 - CHO) Sau đó: 2latex(CH_3CHO) latex(O_2) latex(xt latex(2CH_3COOH) Điều chế oxi hóa ankan và từ metanol:
V. ĐIỀU CHẾ 3. Oxi hoá ankan - Oxi hoá butan thu được axitaxetic hoặc oxi hoá hoàn toàn các ankan có mạch cacbon dài để tổng hợp các axit có phân tử khối lớn. latex(2CH_3CH_2CH_2CH_3) latex(5O_2) xt latex(180^oC), 50 atm latex(4CH_3COOH) latex(H_2O) 2latex(RCH_2CH_2R`) latex(5O_2) latex(xt) latex(2RCOOH) 2R`COOH latex(2H_2O) 4. Từ metanol latex(CH_3OH) latex(CO) latex(t@, xt) latex(CH_3COOH) Ứng dụng:
VI. ỨNG DỤNG 1. Axit axetic Điều chế các hợp chất hữu cơ quan trọng. Ví dụ: axit cloaxetic, muối axetat của nhôm, một số este 2. Các axit khác: Dùng làm xà phòng Tổng hợp phẩm nhuộm Chế thuốc cảm, thuốc xoa bóp, giảm đau… Sản xuất polime, polieste… Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Cho các chất sau: latex(CH_3-CO-CH_3) (I) ;latex(CH_3-CH_2-CH_3) (II) ; latex(CH_3-CH_2-CH_2-OH) (III) ; latex(CH_3-CH_2-COOH) (IV)
A. (I) < (II) < (III) < (IV)
B. (I) < (III) < (II) < (IV)
C. (II) < (I) < (III) < (IV)
D. (II) < (I) < (IV) < (III)
Bài tập 2:
Bài 2: Cho các chất sau: latex(C_2H_5-O-H) (I);latex(C_6H_5-O-H) (II) ; latex(CH_3-COOH) (III) Thứ tự sắp xếp theo chiều giảm độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -O – H của 3 chất trên là:
A. (I) > (II) > (III)
B. (III) > (II) > (I)
C. (II) > (I) > (III)
D. (II) > (III) > (I)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò :
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập từ 1 đến 6 sgk trang 211. - Chuẩn bị trước tiết sau ôn tập cuối năm. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 45: AXIT CACBOXYLIC Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Cho 0,2 mol hỗn hợp A gồm 2 andehit đơn chức đồng đẳng liên tiếp tác dụng hết với dung dịch latex(AgNO_3)/latex(NH_3) thu được 0,5 mol Ag. Chọn cặp chất phù hợp.
A. latex(CH_2=CHCHO), latex(CH_3CHO
B. latex(CH_2=CHCHO), latex(CH_3CH_2CHO
C. latex(CH_3CHO), latex(CH_3CH_2CHO
D. HCHO, latex(CH_3CHO
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Đốt cháy một andehit mạch hở thu được số mol latex(CO_2) bằng số mol latex(H_2O). CTPT phù hợp với andehit trên là:
A. latex(C_nH_(2n-1)CHO
B. latex(C_nH_(2n)O
C. latex(C_nH_(2n)(CHO)_2
D. latex(C_nH_(2n-2)O
Định nghĩa, phân loại, danh pháp
Định nghĩa:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 1. Định nghĩa Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Ví dụ: H-COOH latex(CH_3-COOH latex(C_6H_5-COOH latex(CH_2=CH-COOH HOOC-COOH Phân loại:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 2. Phân loại a. Axit đơn no mạch hở - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n 1)COOH ) latex((n>=0)) - Công thức phân tử: latex(C_nH_(2n)O_2) latex( (n>0)) b. Axit chưa no - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n 2-2k-z)(COOH)_z) latex((k>=0, z>=1, n>=2)) - Công thức phân tử: latex(C_nH_(2n 2-2k-2z)O_(2z)) latex((k>=0, z>=1, n>=3)) c. Axit 2 chức no mạch thẳng - Công thức cấu tạo: latex(C_2H_(2n)(COOH)_2) latex((n>=0)) - Công thức phân tử: latex(HOOC-(CH_2)_n -COOH) d. Axit thơm - Công thức cấu tạo: latex(C_nH_(2n-6-2k-z)(COOH)_z) latex((k>=0, n>=6, z>=1) Danh pháp theo tên thay thế:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 3. Danh pháp a. Tên thay thế * Mạch không nhánh axit Tên hiđrocacbon no tương ứng mạch chính oic * Mạch có nhánh Axit số chỉ nhánh tên nhánh tên mạch chính oic Ví dụ: HCOOH Axit metanoic latex(CH_3-COOH Axit etanoic latex(CH_3CH_2COOH Axit propanoic latex((CH_3)_2CH-COOH Axit 2-metylpropanoic latex(CH_3(CH_2)_3COOH Axit pentanoic Danh pháp theo tên thường:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 3. Danh pháp b. Tên thường Theo nguồn gốc tìm ra axit Ví dụ: Giấm: latex(CH_3-COOH Axit axetic Trái me: HOOC-COOH Axit oxalic Kiến: H-COOH Axit fomic Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý
Đặc điểm cấu tạo:
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO - Liên kết O-H phân cực hơn liên kết O-H trong ancol nguyên tử H linh động hơn ancol. - Tính axit lớn hơn ancol và phenol. - Liên kết C– OH phân cực hơn liên kết C– OH trong ancol và phenol. a) b) Cấu trúc latex(CH_3COOH) dạng đặc (a) dạng rỗng (b) Tính chất vật lí:
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Trạng thái: ở điều kiện thường, axit cacboxylic ở trạng thái lỏng hoặc rắn. - Nhiệt độ sôi: của axit cacboxylic cao hơn ancol, andehit, xeton, ankan có cùng số nguyên tử C. Nguyên nhân là do sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử ở axit cacboxylic. - Tính tan: do có liên kết hiđro với nước, các axit tan trong nước. - Axit có vị chua. Tính axit
Phân li thuận, nghịch:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit a. Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch RCOOH latex(RCOOH^- ) latex(H^ - Sự điện ly của latex(H^ ) làm cho axit hữu cơ có dầy đủ tính chất của của axit nhưng là axit yếu. Ví dụ: latex(CH_3COOH latex(CH_3COOH^-) latex(H^ => Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit b. Tác dụng với bazơ và oxit bazơ cho muối và nước Ví dụ: latex(CH_3COOH) NaOH latex(CH_3COONa ) latex(H_2O Natri axetat latex(CH_3COOH) ZnO latex((CH_3COO)_2)Zn latex(H_2O Kẽm axetat Tác dụng với muối:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit c. Tác dụng với muối cacbonat latex(RCOOH) latex(NaHCO_3 ) latex(RCOONa) latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2RCOOH) latex(Na_2CO_3 ) 2latex(RCOONa) latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2RCOOH) latex(CaCO_3 ) latex((RCOO)_2Ca) latex(H_2O) latex(CO_2uarr Ví dụ: latex(HCOOH) latex(NaHCO_3) latex(rarr) HCOONa latex(H_2O) latex(CO_2uarr latex(2HCOOH) latex(Na_2CO_3) latex(rarr) 2HCOONa latex(H_2O) latex(CO_2uarr Tác dụng với oxit kim loại:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit d. Tác dụng với oxit kim loại latex(2RCOOH) latex(M_2O_n ) latex(2(RCOO)_nM) nlatex(H_2O) Ví dụ: latex(2CH_3COOH) CuO latex(rarr) latex((CH_3COO)_2Cu) latex(H_2O latex(2CH_2=CH-COOH) latex(Ag_2O) latex(rarr) latex(2CH_2=CH-COOAg) latex(H_2O Tác dụng với kim loại trước H:
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính axit e. Tác dụng với kim loại trước H latex(nRCOOH) latex(M) latex((RCOO)_nM) nlatex(H_2uarr Ví dụ: latex(2HCOOH) 2Na latex(rarr) 2HCOONa latex(H_2uarr) (natri fominat) latex(2CH_3COOH) Mg latex(rarr) latex((CH_3COO)_2Mg) latex(H_2uarr) (magiê axetat) Phản ứng thế nhóm OH (este hoá):
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 2. Phản ứng thế nhóm OH (este hoá) latex(RCOOH) latex(R`OH) latex(t@, H^ latex(RCOOR` ) latex(H_2O Ví dụ: latex(CH_3COOH) latex(C_2H_5OH) latex(t@, H_2SO_4 latex(CH_3COOC_2H_5) latex(H_2O) (etyl axetat ) - Phản ứng này gọi là phản ứng este hoá. Là phản ứng thuận nghịch. Cần dd latex(H_2SO_4) đặc làm xúc tác. Điều chế và ứng dụng
Điều chế nên mem giấm và oxi hóa anđehit:
V. ĐIỀU CHẾ 1. Phương pháp lên men giấm Bản chất: Oxi hoá ancol etylic bằng oxi không khí nhờ chất xúc tác men giấm. latex(C_2H_5OH) latex(O_2) men giấm latex(CH_3COOH) 2. Oxi hoá anđehit axetic Từ: latex(CH_2 = CH_2) latex(O_2) latex(xt, t@ latex(2CH_3 - CHO) Từ: latex(CH-= CH) latex(H_2O) latex(HgSO_4 latex(CH_3 - CHO) Sau đó: 2latex(CH_3CHO) latex(O_2) latex(xt latex(2CH_3COOH) Điều chế oxi hóa ankan và từ metanol:
V. ĐIỀU CHẾ 3. Oxi hoá ankan - Oxi hoá butan thu được axitaxetic hoặc oxi hoá hoàn toàn các ankan có mạch cacbon dài để tổng hợp các axit có phân tử khối lớn. latex(2CH_3CH_2CH_2CH_3) latex(5O_2) xt latex(180^oC), 50 atm latex(4CH_3COOH) latex(H_2O) 2latex(RCH_2CH_2R`) latex(5O_2) latex(xt) latex(2RCOOH) 2R`COOH latex(2H_2O) 4. Từ metanol latex(CH_3OH) latex(CO) latex(t@, xt) latex(CH_3COOH) Ứng dụng:
VI. ỨNG DỤNG 1. Axit axetic Điều chế các hợp chất hữu cơ quan trọng. Ví dụ: axit cloaxetic, muối axetat của nhôm, một số este 2. Các axit khác: Dùng làm xà phòng Tổng hợp phẩm nhuộm Chế thuốc cảm, thuốc xoa bóp, giảm đau… Sản xuất polime, polieste… Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Cho các chất sau: latex(CH_3-CO-CH_3) (I) ;latex(CH_3-CH_2-CH_3) (II) ; latex(CH_3-CH_2-CH_2-OH) (III) ; latex(CH_3-CH_2-COOH) (IV)
A. (I) < (II) < (III) < (IV)
B. (I) < (III) < (II) < (IV)
C. (II) < (I) < (III) < (IV)
D. (II) < (I) < (IV) < (III)
Bài tập 2:
Bài 2: Cho các chất sau: latex(C_2H_5-O-H) (I);latex(C_6H_5-O-H) (II) ; latex(CH_3-COOH) (III) Thứ tự sắp xếp theo chiều giảm độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -O – H của 3 chất trên là:
A. (I) > (II) > (III)
B. (III) > (II) > (I)
C. (II) > (I) > (III)
D. (II) > (III) > (I)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò :
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập từ 1 đến 6 sgk trang 211. - Chuẩn bị trước tiết sau ôn tập cuối năm. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất