Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3: Yêu thương và chia sẻ-Thực hành tiếng Việt
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 25-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 25-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. Yêu thương chia sẻ. Thực hành Tiếng Việt
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 3. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Danh từ, cụm danh từ
Đọc ví dụ
Đọc 2 ví dụ sau và trả lời câu hỏi: (1) Tuyết/ rơi. (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. 1. Xác định CN, VN trong 2 VD trên. 2. So sánh hai câu sau để nhận biết tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
Trả lời
1. (1) Tuyết/ rơi. CN VN (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. CN VN 2. * Giống: Mỗi VD đều là 1 cụm C-V. * Khác: + Câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ; + Câu (2), mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ; + Chủ ngữ tuyết trắng cụ thể hơn tuyết vì có thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết. (Cụm DT) + Vị ngữ rơi đầy trên đường cụ thể hơn rơi vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của tuyết. (Cụm ĐT) -> Thành phần chính của câu có thể là một từ hoặc cụm từ.
So sánh
So sánh danh từ và cụm danh từ:
Ảnh
Mô hình cấu tạo
MÔ HÌNH CẤU TẠO CỦA CỤM DANH TỪ (GỒM 3 PHẦN)
Ảnh
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
một
bông hoa
đẹp
tuyết
trắng
những
học sinh
kia
cái bàn
này
Bổ sung ý nghĩa về số và lượng
DANH TỪ
Nêu lên đặc điểm của sự vật.
Xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.
Bài tập
Bài tập 1
Cụm danh từ trong các câu là: a. – khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm); - lời chào hàng của em (lời: danh từ trung tâm; chào hàng, của em: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm); b. – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)); - những ngôi sao trên trời (ngôi sao: danh từ trung tâm; những: phần phụ trước, chỉ số lượng; trên trời: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm).
Bài tập 1 SGK trang 66
Bài tập 2
- Cụm danh từ: Tất cả những que diêm còn lại trong bao * Danh từ trung tâm: que diêm * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Những que diêm cháy sáng lấp lánh; + Một que diêm bị ngấm nước; + Rất nhiều que diêm trong hộp diêm ấy. - Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy * Danh từ trung tâm: buổi sáng * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Buổi sáng hôm nay; + Những buổi sáng nắng đẹp; + Một buổi sáng ấm áp. - Cụm danh từ: một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười * Danh từ trung tâm: em gái * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Em gái tôi; + Em gái có mái tóc dài đen óng; + Hai em gái có cặp sách màu hồng.
Bài tập 2 SGK trang 66
Bài tập 3
a. – Em bé vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là danh từ em bé). - Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là cụm danh từ em bé đáng thương, bụng đói rét). b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là danh từ em gái). - Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là cụm danh từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất). - Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. - Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ : + Cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) + Cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Những câu văn có chủ ngữ là cụm danh từ còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
Bài tập 3 SGK trang 66
Bài tập 4
a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà - Chủ ngữ: Gió; - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: những cơn gió lạnh. b. Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng - Chủ ngữ: Lửa ; - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: Ngọn lửa hồng.
Bài tập 4 SGK trang 67
BTVN
VỀ NHÀ: - Hãy tìm đọc một số câu chuyện cổ tích, viết ra một vài câu có cụm danh từ làm chủ ngữ. - Chia sẻ sản phẩm đến cả lớp và cô giáo vào tiết học sau. - Chuẩn bị tiết học tiếp theo
Động, tính từ, cụm động, tính từ
Câu hỏi
Đọc 2 ví sau và trả lời câu hỏi: a. Chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ; b. Mẹ cái Hiên rất nghèo. Các từ ngữ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Đó là những ý nghĩa gì? Những từ in đậm được thêm vào dùng để mở rộng thành phần nào của câu?
Trả lời
+ Cái áo bông cũ bổ sung ý nghĩa cho cụm từ đem cho nó. Đem cho nó là một cụm động từ, cái áo bông cũ làm rõ hơn đối tượng được cho là gì. + Rất bổ sung ý nghĩa cho nghèo. Nghèo là một tính từ, rất làm rõ hơn về mức độ của nghèo –> rất nghèo là cụm tính từ.
So sánh
So sánh động từ, tính từ và cụm động từ, cụm tính từ:
Ảnh
Mô hình cụm động từ
Mô hình đầy đủ cụm động từ:
Ảnh
Mô hình cụm tính từ
Mô hình đầy đủ cụm tính từ:
Ảnh
Bài tập
Bài tập 1
- Tìm một cụm động từ trong VB Gió lạnh đầu mùa. Ví dụ: chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng; - Xác định động từ trung tâm: động từ chơi; - Từ động từ trung tâm, tạo ra ba cụm động từ khác: + đang chơi ở ngoài sân; + đang chơi kéo co; + chơi trốn tìm.
1. Bài tập 1 SGK trang 74
Bài tập 2
2. Bài tập 2 SGK trang 74
Ảnh
Cụm động từ
Động từ trung tâm
Ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung
a. b. c.
- Nhìn ra ngoài sân - Thấy đất khô trắng
- Nhìn - Thấy
- Hướng, địa điểm của hành động nhìn; - Đối tượng của hành động thấy.
- Lật cái vỉ buồm; - Lục đống quần áo rét.
- Lật. - Lục.
Đối tượng của hành động lật, lục.
Hăm hở chạy về nhà lấy quần áo
Chạy
Cách thức, hướng, địa điểm của hành động chạy.
Bài tập 3
Tìm thêm trong VB Gió lạnh đầu mùa hai câu văn có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ và cho biết tác dụng của cách diễn đạt đó. Ví dụ: (1) Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống. (2) Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. (3) Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van. Tác dụng: Kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ thường thông báo một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau (câu 1, 2) hoặc nguyên nhân – kết quả (câu 3: trạng thái lo quá ở nhân vật Sơn dẫn đến kết quả sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van.
3. Bài tập 3 SGK trang 74
Bài tập 4
- Tìm một cụm tính từ trong truyện Gió lạnh đầu mùa: đã cũ. - Xác định tính từ trung tâm: cũ. - Tạo ra ba cụm tính từ khác từ tính từ trung tâm: + chưa cũ; + cũ lắm; + rất cũ.
4. Bài tập 4 SGK trang 74
Bài tập 5
5. Bài tập 5 SGK trang 74 – 75
Ảnh
Cụm tính từ
Tính từ trung tâm
Ý nghĩa mà tính từ đó được bổ sung
a. b.
Trong hơn mọi hôm
Trong
Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh
Rất nghèo
Nghèo
Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ
Bài tập 6
Mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ: a. Trời rét Trời rét hơn mọi hôm; b. Tòa nhà cao Tòa nhà cao quá; c. Cô ấy đẹp Cô ấy đẹp vô cùng.
6. Bài tập 6 SGK trang 75
Trò chơi
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu hỏi 1: Chỉ ra tính từ trong câu tục ngữ sau: Lá lành đùm lá rách. - A. Lá, lành - false - B. Lá, đùm - false - C. Lành, rách - true - D. Lá, rách - false - false - false
Câu hỏi 2: Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?
Câu hỏi 3: Những cụm từ nào dưới đây là cụm động từ? - A. Học sinh ngoan - false - B. Đang lao động - true - C. Đã đi rồi - true - D. Hãy dừng lại - true - false - false
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- Hãy tìm đọc một số số văn bản viết về sự chuyển mùa trong năm và chỉ ra một vài câu có cụm động từ, cụm tính từ làm thành phần chính của câu. - Chia sẻ sản phẩm đến cả lớp và cô giáo vào tiết học sau. - Chuẩn bị tiết học tiếp theo
Ảnh
Ảnh
Kết thúc
Chào tạm biệt
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 3. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Danh từ, cụm danh từ
Đọc ví dụ
Đọc 2 ví dụ sau và trả lời câu hỏi: (1) Tuyết/ rơi. (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. 1. Xác định CN, VN trong 2 VD trên. 2. So sánh hai câu sau để nhận biết tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
Trả lời
1. (1) Tuyết/ rơi. CN VN (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. CN VN 2. * Giống: Mỗi VD đều là 1 cụm C-V. * Khác: + Câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ; + Câu (2), mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ; + Chủ ngữ tuyết trắng cụ thể hơn tuyết vì có thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết. (Cụm DT) + Vị ngữ rơi đầy trên đường cụ thể hơn rơi vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của tuyết. (Cụm ĐT) -> Thành phần chính của câu có thể là một từ hoặc cụm từ.
So sánh
So sánh danh từ và cụm danh từ:
Ảnh
Mô hình cấu tạo
MÔ HÌNH CẤU TẠO CỦA CỤM DANH TỪ (GỒM 3 PHẦN)
Ảnh
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
một
bông hoa
đẹp
tuyết
trắng
những
học sinh
kia
cái bàn
này
Bổ sung ý nghĩa về số và lượng
DANH TỪ
Nêu lên đặc điểm của sự vật.
Xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.
Bài tập
Bài tập 1
Cụm danh từ trong các câu là: a. – khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm); - lời chào hàng của em (lời: danh từ trung tâm; chào hàng, của em: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm); b. – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)); - những ngôi sao trên trời (ngôi sao: danh từ trung tâm; những: phần phụ trước, chỉ số lượng; trên trời: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm).
Bài tập 1 SGK trang 66
Bài tập 2
- Cụm danh từ: Tất cả những que diêm còn lại trong bao * Danh từ trung tâm: que diêm * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Những que diêm cháy sáng lấp lánh; + Một que diêm bị ngấm nước; + Rất nhiều que diêm trong hộp diêm ấy. - Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy * Danh từ trung tâm: buổi sáng * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Buổi sáng hôm nay; + Những buổi sáng nắng đẹp; + Một buổi sáng ấm áp. - Cụm danh từ: một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười * Danh từ trung tâm: em gái * Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Em gái tôi; + Em gái có mái tóc dài đen óng; + Hai em gái có cặp sách màu hồng.
Bài tập 2 SGK trang 66
Bài tập 3
a. – Em bé vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là danh từ em bé). - Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là cụm danh từ em bé đáng thương, bụng đói rét). b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là danh từ em gái). - Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là cụm danh từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất). - Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. - Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ : + Cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) + Cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Những câu văn có chủ ngữ là cụm danh từ còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
Bài tập 3 SGK trang 66
Bài tập 4
a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà - Chủ ngữ: Gió; - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: những cơn gió lạnh. b. Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng - Chủ ngữ: Lửa ; - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: Ngọn lửa hồng.
Bài tập 4 SGK trang 67
BTVN
VỀ NHÀ: - Hãy tìm đọc một số câu chuyện cổ tích, viết ra một vài câu có cụm danh từ làm chủ ngữ. - Chia sẻ sản phẩm đến cả lớp và cô giáo vào tiết học sau. - Chuẩn bị tiết học tiếp theo
Động, tính từ, cụm động, tính từ
Câu hỏi
Đọc 2 ví sau và trả lời câu hỏi: a. Chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ; b. Mẹ cái Hiên rất nghèo. Các từ ngữ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Đó là những ý nghĩa gì? Những từ in đậm được thêm vào dùng để mở rộng thành phần nào của câu?
Trả lời
+ Cái áo bông cũ bổ sung ý nghĩa cho cụm từ đem cho nó. Đem cho nó là một cụm động từ, cái áo bông cũ làm rõ hơn đối tượng được cho là gì. + Rất bổ sung ý nghĩa cho nghèo. Nghèo là một tính từ, rất làm rõ hơn về mức độ của nghèo –> rất nghèo là cụm tính từ.
So sánh
So sánh động từ, tính từ và cụm động từ, cụm tính từ:
Ảnh
Mô hình cụm động từ
Mô hình đầy đủ cụm động từ:
Ảnh
Mô hình cụm tính từ
Mô hình đầy đủ cụm tính từ:
Ảnh
Bài tập
Bài tập 1
- Tìm một cụm động từ trong VB Gió lạnh đầu mùa. Ví dụ: chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng; - Xác định động từ trung tâm: động từ chơi; - Từ động từ trung tâm, tạo ra ba cụm động từ khác: + đang chơi ở ngoài sân; + đang chơi kéo co; + chơi trốn tìm.
1. Bài tập 1 SGK trang 74
Bài tập 2
2. Bài tập 2 SGK trang 74
Ảnh
Cụm động từ
Động từ trung tâm
Ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung
a. b. c.
- Nhìn ra ngoài sân - Thấy đất khô trắng
- Nhìn - Thấy
- Hướng, địa điểm của hành động nhìn; - Đối tượng của hành động thấy.
- Lật cái vỉ buồm; - Lục đống quần áo rét.
- Lật. - Lục.
Đối tượng của hành động lật, lục.
Hăm hở chạy về nhà lấy quần áo
Chạy
Cách thức, hướng, địa điểm của hành động chạy.
Bài tập 3
Tìm thêm trong VB Gió lạnh đầu mùa hai câu văn có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ và cho biết tác dụng của cách diễn đạt đó. Ví dụ: (1) Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống. (2) Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. (3) Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van. Tác dụng: Kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ thường thông báo một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau (câu 1, 2) hoặc nguyên nhân – kết quả (câu 3: trạng thái lo quá ở nhân vật Sơn dẫn đến kết quả sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van.
3. Bài tập 3 SGK trang 74
Bài tập 4
- Tìm một cụm tính từ trong truyện Gió lạnh đầu mùa: đã cũ. - Xác định tính từ trung tâm: cũ. - Tạo ra ba cụm tính từ khác từ tính từ trung tâm: + chưa cũ; + cũ lắm; + rất cũ.
4. Bài tập 4 SGK trang 74
Bài tập 5
5. Bài tập 5 SGK trang 74 – 75
Ảnh
Cụm tính từ
Tính từ trung tâm
Ý nghĩa mà tính từ đó được bổ sung
a. b.
Trong hơn mọi hôm
Trong
Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh
Rất nghèo
Nghèo
Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ
Bài tập 6
Mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ: a. Trời rét Trời rét hơn mọi hôm; b. Tòa nhà cao Tòa nhà cao quá; c. Cô ấy đẹp Cô ấy đẹp vô cùng.
6. Bài tập 6 SGK trang 75
Trò chơi
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu hỏi 1: Chỉ ra tính từ trong câu tục ngữ sau: Lá lành đùm lá rách. - A. Lá, lành - false - B. Lá, đùm - false - C. Lành, rách - true - D. Lá, rách - false - false - false
Câu hỏi 2: Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?
Câu hỏi 3: Những cụm từ nào dưới đây là cụm động từ? - A. Học sinh ngoan - false - B. Đang lao động - true - C. Đã đi rồi - true - D. Hãy dừng lại - true - false - false
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- Hãy tìm đọc một số số văn bản viết về sự chuyển mùa trong năm và chỉ ra một vài câu có cụm động từ, cụm tính từ làm thành phần chính của câu. - Chia sẻ sản phẩm đến cả lớp và cô giáo vào tiết học sau. - Chuẩn bị tiết học tiếp theo
Ảnh
Ảnh
Kết thúc
Chào tạm biệt
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất