Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 17: Vẽ màu

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:23' 29-09-2023
    Dung lượng: 821.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 17. Vẽ màu
    Trang bìa
    Trang bìa
    CHỦ ĐỀ 3. TUẦN 10 BÀI 17: VẼ MÀU MÔN: TIẾNG VIỆT 4
    Ảnh
    Chủ đề 3
    Giới thiệu
    Ảnh
    NIỀM VUI SÁNG TẠO
    Đọc
    1. Khởi động
    Ảnh
    Giới thiệu về một bức tranh em vẽ. Nói về những màu sắc trong bức tranh ấy
    2. Đọc văn bản
    Ảnh
    VẼ MÀU
    Màu đỏ cánh hoa hồng Nhuộm bừng cho đôi má Còn màu xanh chiếc lá Làm mát những rặng cây.
    Bình minh treo trên mây Thả nắng vàng xuống đất Gió mang theo hương ngát Cho ong giỏ mật đầy.
    Còn chiếc áo tím này Tặng hoàng hôn sẫm tối Những đôi mắt biết nói Vẽ màu biển biếc trong.
    Màu nâu này biết không Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực Để thắp sao lên trời.
    Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu không kể hết Em tô thêm màu trắng Trên tóc mẹ sương rơi...
    (Bảo Ngọc)
    - Luyện đọc từ khó
    - chiếc lá
    - làm mát
    - màu nâu
    TỪ NGỮ
    Ảnh
    - Luyện đọc đoạn
    LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
    Ảnh
    Ảnh
    LUYỆN ĐỌC NHÓM 5
    Trả lời câu hỏi
    - Câu 1
    Câu 1. Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật dưới đây:
    - hoa hồng: màu đỏ - nắng: màu vàng - đêm: màu đen (mực) - lá cây: màu xanh - hoàng hôn: màu tím - rừng đại ngàn: màu nâu
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    - Câu 2
    Câu 2. Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm nào?
    Các khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm buổi sáng (được nhận biết qua từ bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (được nhận biết qua từ hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (được nhận biết qua từ đêm ở khổ 4)
    - Câu 3
    Câu 3. Theo em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ "Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..."?
    Khi "tô thêm màu trắng trên tóc mẹ", có lẽ bạn nhỏ đã hiểu rằng tóc mẹ mình đã điểm bạc, mẹ của mình đã già; "sương rơi" trên tóc mẹ ý nói về sự vất vả, một nắng hai sương mà mẹ đã trải qua. Các hình ảnh thơ cho thấy, bạn nhỏ là người thương mẹ, quan tâm đến mẹ, thấu hiểu nỗi vất vả của mẹ. Bạn nhỏ là người rất yêu thương mẹ.
    - Câu 4
    4. Nếu được vẽ một bức tranh với để tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu nào để vẽ? Vì sao?
    Học thuộc lòng
    - Học thuộc lòng
    Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật)
    Luyện từ và câu
    1. Nhận xét
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
    1. Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn?
    Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. Các cánh cam diêm dúa, các chị cào cào xoè áo lụa đỏm dáng,... Đạo mạo như bác giang, bác dẽ cũng vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm. (Theo Xuân Quỳnh)
    -Đáp án
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    STT
    Từ in đậm
    Con vật
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    anh
    chuồn chuồn ớt

    chuồn chuồn kim
    chú
    bọ ngựa

    cánh cam
    chị
    cào cào
    bác
    giang, dẽ
    Tác dụng: Các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn.
    2. Tìm
    Ảnh
    2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
    Bụi tre Tần ngẩn gỡ tóc Hàng bưởi Đu đưa Bế lũ con Đầu tròn Trọc lốc
    Chớp Rạch ngang trời Khô khốc Sấm Ghé xuống sân Khanh khách cười
    Cây dừa Sải tay Bơi Ngọn mùng tơi Nhảy múa Mưa Mưa... Ị (Trần Đăng Khoa)
    -Đáp án
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Vật, hiện tượng tự nhiên
    Từ ngữ chỉ người hoặc đặc điểm, hoạt động của người
    Bụi tre
    tần ngần, gỡ tóc
    Hàng bưởi
    bế lũ con
    Chớp
    rạch ngang trời
    Sấm
    ghé xuống sân, khanh khách cười
    Cây dừa
    sải tay bơi
    Ngọc mùng tơi
    nhảy múa
    - Ghi nhớ
    Hình vẽ
    GHI NHỚ
    3. Tìm
    3. Trong đoạn thơ dưới đây, những vật và hiện tượng tựnhiên nàođược nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
    Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng giọt nắng rơi Làm thành quả - trăm mặt trời vàng mơ... (Đỗ Quang Huỳnh)
    -Đáp án
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    STT
    Vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá
    1
    2
    3
    4
    Mầm cây tỉnh giấc
    Hạt mưa trốn tìm
    Cây đào lim dim, cười
    Quất gom nắng
    Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm của vật.
    Cách nhân hoá
    4. Đặt câu
    4. Đặt 1 - 2 câu vể con vật hoặc cây cối, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
    VD: - Cây chuối mẹ nghiêng mình, vòng tay ôm lấy con. - Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi.
    Viết
    1. BT1
    VIẾT
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
    1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
    Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời. Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà liếu điếu, liếu điếu bận cãi nhau. Gõ cửa nhà chích choè, chích choè mải hót... Chỉ có gà trống nhận lời đi tìm mặt trời. (Theo Vũ Tú Nam)
    - Câu hỏi a
    a. Đoạn văn tưởng tượng dưới đây đã viết thêm những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
    Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tàm, ẩm ướt. Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời. Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa, chỉ trả lời: "Tớ còn bận tập múa.". Gõ kiến đến nhà liếu điếu, liếu điểu bận cãi nhau. Gõ kiến gõ cửa nhà chích choè, chích choè Hến thoắng: "Tớ còn bận luyện giọng. Với lại, đường xa vạn dặm, tớ thì bé nhỏ, chán yếu cánh mềm, làm sao đi được!". Chỉ có gà trống nhận lời đi tìm mặt trời.
    + Thêm lời thoại: lời của công, lời của chích choè.
    - Câu hỏi b
    b. Theo em, các chi tiết tưởng tượng trong đoạn văn trên có gì thú vị?
    2. BT2
    2. Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào?
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    3. BT3
    3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    G: - Theo em, còn những cách viết đoạn văn tưởng tượng nào khác ngoài những cách được nêu ở bài tập 2? - Làm thế nào để viết được đoạn văn tưởng tượng thú vị, hấp dẫn?
    - Ghi nhớ
    Hình vẽ
    GHI NHỚ
    Vận dụng
    Yêu cầu
    Ảnh
    Hình vẽ
    Củng cố
    Trò chơi
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Ghép những từ chr maf sắc của mỗi sự vật: - hoa hồng - màu đỏ - true - nắng - màu vàng - true - đêm - màu đen (mực) - true - lá cây - màu xanh - true - hoàng hôn - màu tím - true - rừng đại ngàn - màu nâu - false
    Các khổ thơi 2, 3, 4 nói về maf sắc của cảnh vật ở những thời điểm: - sáng - true - trưa - false - chiều - false - hoàng hôn - true - tối - false - đêm - true
    Điền các từ hô gọi thích hợp: - Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những ||anh|| chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những ||cô|| chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các ||chú|| bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. Các ||ả|| cánh cam diêm dúa, các ||chị|| cào cào xoè áo lụa đỏm dáng,... Đạo mạo như ||bác|| giang, ||bác|| dẽ cũng vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm. (Theo Xuân Quỳnh)
    Lời chào
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓