Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Vật nuôi và phương thức chăn nuôi
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 10-04-2024
Dung lượng: 522.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 10-04-2024
Dung lượng: 522.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 2. VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
MỞ ĐẦU
Mục tiêu bài học
Ảnh
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng. - Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. - Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
Hoạt động 1 (Câu hỏi)
Vật nuôi được phân loại như thế nào? Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta? Chúng có ưu và nhược điểm gì? Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào? Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?
Ảnh
Hoạt động 1 (Đáp án)
* Vật nuôi phân loại theo: + Nguồn gốc + Đặc tính sinh vật học + Mục đích sử dụng * Những phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta: - Chăn thả tự do: + Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp. + Nhược điểm: năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh. - Chăn nuôi công nghiệp: + Ưu điểm: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. + Nhược điểm: đầu tư ban đầu lớn, quy mô lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Hoạt động 1 (Đáp án)
- Chăn nuôi bán công nghiệp + Ưu điểm: chất lượng chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt. + Nhược điểm: nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cao. * Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp. * Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội. * Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi.
I. PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
Phân loại theo nguồn gốc
1, Phân loại theo nguồn gốc
I. PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
- Dựa vào nguồn gốc, vật nuôi có thể được chia làm hai nhóm chính: + Vật nuôi bản địa: là những giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi ở một địa phương hoặc khu vực nhất định trên lãnh thổ Việt Nam, chúng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và tập quán chăn nuôi của địa phương. Hoạt động chăn nuôi phải bảo đảm bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lí nguồn gene giống vật nuôi bản địa. + Vật nuôi ngoại nhập (hay vật nuôi nhập nội): là các giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam qua các con đường khác nhau, ở các thời điểm khác nhau.
Hình 2.1 Một số giống vật nuôi bản địa
Ảnh
Hình 2.1 Một số giống vật nuôi bản địa
Hình 2.2 Một số giống vật nuôi ngoại nhập
Hình 2.2 Một số giống vật nuôi ngoại nhập
Ảnh
Hoạt động 2
Kể tên các giống vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập mà em biết.
Trả lời: - Vật nuôi bản địa: Gà Đông Tảo, Gà ri, Vịt Bầu - Vật nuôi ngoại nhập: Lợn Yorkshire, gà Hybro.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học
2, Phân loại theo đặc tính sinh vật học
- Dựa vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo các cách khác nhau như vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm, vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng, gia súc dạ dày 4 túi (gia súc nhai lại) và gia súc dạ dày đơn,...
Hoạt động 3 (1)
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
- Vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước: + Vật nuôi trên cạn: gà, lợn + Vật nuôi dưới nước: cá, cua - Gia súc và gia cầm: + Gia súc: lợn, trâu + Gia cầm: gà, ngan - Vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng: + Vật nuôi đẻ con: lợn, mèo + Vật nuôi đẻ trứng: gà, vịt
Hoạt động 3 (2)
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
* Những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm: + Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi. + Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
Phân loại theo mục đích sử dụng
3, Phân loại theo mục đích sử dụng
- Dựa vào mục đích sử dụng, vật nuôi có thể được chia thành rất nhiều nhóm như vật nuôi lấy thịt, vật nuôi lấy trứng, vật nuôi lấy sữa (Hình 2.3a), vật nuôi lấy lông, vật nuôi làm cảnh (Hình 2.3b), vật nuôi lấy sức kéo, vật nuôi làm xiếc, vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học (Hình 2.3c),... Trong đó, một số loại vật nuôi có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Hình 2.3 Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng
Hình 2.3 Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng
Ảnh
Hoạt động 4
Hãy sắp xếp các loại vật nuôi ở địa phương em thành các nhóm theo mục đích sử dụng.
- Vật nuôi lấy thịt: gà, lợn, vịt, bò. - Vật nuôi lấy trứng: gà, vịt - Vật nuôi lấy sữa: bò - Vật nuôi lấy lông: vịt - Vật nuôi làm cảnh: chó - Vật nuôi lấy sức kéo: bò
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
Chăn thả tự do
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
1, Chăn thả tự do
- Chăn thả tự do là phương thức chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (Hình 2.4). - Phương thức này có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, tuy nhiên năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh.
Hình 2.4 Nuôi vịt theo phương thức chân thả tự do
Hình 2.4 Nuôi vịt theo phương thức chân thả tự do
Ảnh
Chăn nuôi công nghiệp
2, Chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi công nghiệp hay chăn nuôi kiểu công nghiệp là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trinh khép kin (Hình 2.5). - Trong phương thức chăn nuôi này, vật nuôi được nuôi theo một mục đích như nuôi gà chuyên lấy thịt hay nuôi gà chuyên lấy trứng, nuôi bò chuyên lấy thịt hay nuôi bỏ chuyên lấy sữa,... Đây cũng là một trong những biểu hiện của quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp. - Vị trí của các trang trại chăn nuôi công nghiệp thường đặt xa khu dân cư, xa đường giao thông. Các sản phẩm chính của phương thức chăn nuôi này là thịt, sữa và trứng cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Hình 2.5 Phương thức chăn nuôi công nghiệp
Hình 2.5 Phương thức chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi công nghiệp cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên cần đầu tư ban đầu lớn, quy mô chăn nuôi lớn đã tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Ảnh
Hoạt động 5
Nêu ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp
* Ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. * Nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: đầu tư ban đầu lớn, quy mô chăn nuôi lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Chăn nuôi bán công nghiệp
3, Chăn nuôi bán công nghiệp
- Chăn nuôi bán công nghiệp là chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp (nuôi nhốt hoàn toàn) với chăn thả tự do. Vật nuôi được nuôi trong chuồng, cung cấp thức ăn đầy đủ kết hợp với chăn thả tự do để vật nuôi được tự do vận động, gặm cỏ (trâu, bò) (Hình 2.6a), dũi đất (lợn), chạy nhảy, tắm nắng (gà), bơi lội tự do (vịt, ngan, ngỗng) (Hình 2.6b). - Trong khẩu phần ăn, ngoài thức ăn là hỗn hợp chế biến sẵn, vật nuôi còn được bổ sung thức ăn tự nhiên, nhờ đó chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn, vật nuôi được đối xử tốt hơn.
Hình 2.6 Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp
Hình 2.6 Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp
Ảnh
Hoạt động 6
Nêu những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
Những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp là: - Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn. - Vật nuôi được đối xử tốt hơn.
III. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Phát triển chăn nuôi bền vững
III. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1, Phát triển chăn nuôi bền vững a) Khái niệm chăn nuôi bền vững
- Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội. Phát triển chăn nuôi bền vững phải đảm bảo sự tăng trưởng ổn định về kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời phải đảm bảo giữ gìn được môi trường sinh thái và lợi ích của vật nuôi. - Trong chăn nuôi bền vững, tất cả các đối tượng trong hệ thống chăn nuôi đều được hưởng lợi, nhờ đó nền chăn nuôi sẽ phát triển ổn định và bền vững.
Đặc điểm cơ bàn của chăn nuôi bền vững
b) Đặc điểm cơ bàn của chăn nuôi bền vững
- Chăn nuôi bền vững có một số đặc điểm cơ bản sau:
Ảnh
Chăn nuôi thông minh
2, Chăn nuôi thông minh a) Khái niệm
- Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi. Thông qua các thiết bị và hệ thống giám sát, người chăn nuôi sẽ nhanh chóng nắm được tình hình của toàn bộ trang trại, từ đó có thể tinh toán, lên kế hoạch chăm sóc phù hợp nhằm nâng cao sản lượng và hiệu quả chăn nuôi.
Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh
b) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, tri tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật, máy móc,... vào trong chăn nuôi. - Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi. - Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín kin "từ trang trại đi ăn", nghĩa là liên kết từ trại chăn nuôi kết nối với thu gom, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (kể cả xuất khẩu), liên kết năm nhà (Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng (ngân hàng) và Nhà khoa học). - Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Hoạt động 7 (1)
Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững là: - Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên. - Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí. - Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ. - Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 7 (2)
Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh là: - Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh vào chăn nuôi. - Có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi. - Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”. - Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
LUYỆN TẬP
BT1
Bài tập trắc nghiệm
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn
Trâu, bò
Ong
Cừu, dê
BT2
Bài tập trắc nghiệm
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
BT3
Bài tập trắc nghiệm
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 2. VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
MỞ ĐẦU
Mục tiêu bài học
Ảnh
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng. - Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. - Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
Hoạt động 1 (Câu hỏi)
Vật nuôi được phân loại như thế nào? Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta? Chúng có ưu và nhược điểm gì? Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào? Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?
Ảnh
Hoạt động 1 (Đáp án)
* Vật nuôi phân loại theo: + Nguồn gốc + Đặc tính sinh vật học + Mục đích sử dụng * Những phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta: - Chăn thả tự do: + Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp. + Nhược điểm: năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh. - Chăn nuôi công nghiệp: + Ưu điểm: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. + Nhược điểm: đầu tư ban đầu lớn, quy mô lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Hoạt động 1 (Đáp án)
- Chăn nuôi bán công nghiệp + Ưu điểm: chất lượng chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt. + Nhược điểm: nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cao. * Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp. * Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội. * Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi.
I. PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
Phân loại theo nguồn gốc
1, Phân loại theo nguồn gốc
I. PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
- Dựa vào nguồn gốc, vật nuôi có thể được chia làm hai nhóm chính: + Vật nuôi bản địa: là những giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi ở một địa phương hoặc khu vực nhất định trên lãnh thổ Việt Nam, chúng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và tập quán chăn nuôi của địa phương. Hoạt động chăn nuôi phải bảo đảm bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lí nguồn gene giống vật nuôi bản địa. + Vật nuôi ngoại nhập (hay vật nuôi nhập nội): là các giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam qua các con đường khác nhau, ở các thời điểm khác nhau.
Hình 2.1 Một số giống vật nuôi bản địa
Ảnh
Hình 2.1 Một số giống vật nuôi bản địa
Hình 2.2 Một số giống vật nuôi ngoại nhập
Hình 2.2 Một số giống vật nuôi ngoại nhập
Ảnh
Hoạt động 2
Kể tên các giống vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập mà em biết.
Trả lời: - Vật nuôi bản địa: Gà Đông Tảo, Gà ri, Vịt Bầu - Vật nuôi ngoại nhập: Lợn Yorkshire, gà Hybro.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học
2, Phân loại theo đặc tính sinh vật học
- Dựa vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo các cách khác nhau như vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm, vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng, gia súc dạ dày 4 túi (gia súc nhai lại) và gia súc dạ dày đơn,...
Hoạt động 3 (1)
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
- Vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước: + Vật nuôi trên cạn: gà, lợn + Vật nuôi dưới nước: cá, cua - Gia súc và gia cầm: + Gia súc: lợn, trâu + Gia cầm: gà, ngan - Vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng: + Vật nuôi đẻ con: lợn, mèo + Vật nuôi đẻ trứng: gà, vịt
Hoạt động 3 (2)
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
* Những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm: + Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi. + Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
Phân loại theo mục đích sử dụng
3, Phân loại theo mục đích sử dụng
- Dựa vào mục đích sử dụng, vật nuôi có thể được chia thành rất nhiều nhóm như vật nuôi lấy thịt, vật nuôi lấy trứng, vật nuôi lấy sữa (Hình 2.3a), vật nuôi lấy lông, vật nuôi làm cảnh (Hình 2.3b), vật nuôi lấy sức kéo, vật nuôi làm xiếc, vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học (Hình 2.3c),... Trong đó, một số loại vật nuôi có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Hình 2.3 Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng
Hình 2.3 Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng
Ảnh
Hoạt động 4
Hãy sắp xếp các loại vật nuôi ở địa phương em thành các nhóm theo mục đích sử dụng.
- Vật nuôi lấy thịt: gà, lợn, vịt, bò. - Vật nuôi lấy trứng: gà, vịt - Vật nuôi lấy sữa: bò - Vật nuôi lấy lông: vịt - Vật nuôi làm cảnh: chó - Vật nuôi lấy sức kéo: bò
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
Chăn thả tự do
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
1, Chăn thả tự do
- Chăn thả tự do là phương thức chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (Hình 2.4). - Phương thức này có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, tuy nhiên năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh.
Hình 2.4 Nuôi vịt theo phương thức chân thả tự do
Hình 2.4 Nuôi vịt theo phương thức chân thả tự do
Ảnh
Chăn nuôi công nghiệp
2, Chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi công nghiệp hay chăn nuôi kiểu công nghiệp là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trinh khép kin (Hình 2.5). - Trong phương thức chăn nuôi này, vật nuôi được nuôi theo một mục đích như nuôi gà chuyên lấy thịt hay nuôi gà chuyên lấy trứng, nuôi bò chuyên lấy thịt hay nuôi bỏ chuyên lấy sữa,... Đây cũng là một trong những biểu hiện của quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp. - Vị trí của các trang trại chăn nuôi công nghiệp thường đặt xa khu dân cư, xa đường giao thông. Các sản phẩm chính của phương thức chăn nuôi này là thịt, sữa và trứng cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Hình 2.5 Phương thức chăn nuôi công nghiệp
Hình 2.5 Phương thức chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi công nghiệp cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên cần đầu tư ban đầu lớn, quy mô chăn nuôi lớn đã tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Ảnh
Hoạt động 5
Nêu ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp
* Ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. * Nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: đầu tư ban đầu lớn, quy mô chăn nuôi lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Chăn nuôi bán công nghiệp
3, Chăn nuôi bán công nghiệp
- Chăn nuôi bán công nghiệp là chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp (nuôi nhốt hoàn toàn) với chăn thả tự do. Vật nuôi được nuôi trong chuồng, cung cấp thức ăn đầy đủ kết hợp với chăn thả tự do để vật nuôi được tự do vận động, gặm cỏ (trâu, bò) (Hình 2.6a), dũi đất (lợn), chạy nhảy, tắm nắng (gà), bơi lội tự do (vịt, ngan, ngỗng) (Hình 2.6b). - Trong khẩu phần ăn, ngoài thức ăn là hỗn hợp chế biến sẵn, vật nuôi còn được bổ sung thức ăn tự nhiên, nhờ đó chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn, vật nuôi được đối xử tốt hơn.
Hình 2.6 Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp
Hình 2.6 Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp
Ảnh
Hoạt động 6
Nêu những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
Những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp là: - Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn. - Vật nuôi được đối xử tốt hơn.
III. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Phát triển chăn nuôi bền vững
III. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1, Phát triển chăn nuôi bền vững a) Khái niệm chăn nuôi bền vững
- Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội. Phát triển chăn nuôi bền vững phải đảm bảo sự tăng trưởng ổn định về kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời phải đảm bảo giữ gìn được môi trường sinh thái và lợi ích của vật nuôi. - Trong chăn nuôi bền vững, tất cả các đối tượng trong hệ thống chăn nuôi đều được hưởng lợi, nhờ đó nền chăn nuôi sẽ phát triển ổn định và bền vững.
Đặc điểm cơ bàn của chăn nuôi bền vững
b) Đặc điểm cơ bàn của chăn nuôi bền vững
- Chăn nuôi bền vững có một số đặc điểm cơ bản sau:
Ảnh
Chăn nuôi thông minh
2, Chăn nuôi thông minh a) Khái niệm
- Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi. Thông qua các thiết bị và hệ thống giám sát, người chăn nuôi sẽ nhanh chóng nắm được tình hình của toàn bộ trang trại, từ đó có thể tinh toán, lên kế hoạch chăm sóc phù hợp nhằm nâng cao sản lượng và hiệu quả chăn nuôi.
Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh
b) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, tri tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật, máy móc,... vào trong chăn nuôi. - Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi. - Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín kin "từ trang trại đi ăn", nghĩa là liên kết từ trại chăn nuôi kết nối với thu gom, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (kể cả xuất khẩu), liên kết năm nhà (Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng (ngân hàng) và Nhà khoa học). - Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Hoạt động 7 (1)
Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững là: - Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên. - Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí. - Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ. - Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 7 (2)
Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh là: - Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh vào chăn nuôi. - Có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi. - Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”. - Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
LUYỆN TẬP
BT1
Bài tập trắc nghiệm
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn
Trâu, bò
Ong
Cừu, dê
BT2
Bài tập trắc nghiệm
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
BT3
Bài tập trắc nghiệm
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất