Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 31. Văn bản văn học
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:45' 21-07-2015
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:45' 21-07-2015
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 89 VĂN BẢN VĂN HỌC I. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:
II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa Văn bản văn học được nhận diện chủ yếu theo tiêu chí nào? - Tiêu chí một: Những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan. Khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng Thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. - Tiêu chí hai Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có hình tượng, sử dụng nhiều phép tư từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi lên nhiều tưởng tượng Phẩm chất của ngôn từ diễn đạt. Tiêu chí:
- Tiêu chí ba Văn bản văn học theo một thể loại nhất định Là sáng tạo tinh thần của nhà văn. Đó là tư tưởng tình cảm, trải nghiệm trường đời của nhà văn. Nếu không có sự tri âm: tình cảm đúng, không đồng cảm với nỗi đau, niềm vui của con người thì không phải là tác phẩm văn học. Ví dụ tiêu chí 1: Sáng tác Lão Hạc, Nam Cao nhằm các mục đích sau: - Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1945). - Thể hiện sự đồng cảm với người nông dân, nhân dân lao động nghèo khổ. Ví dụ:
* Viết về sự biến đổi của đất trời cuối hạ sang thu, nhà thơ Hữu Thỉnh viết: “Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”(Sang thu) Nhận xét:- Đoạn thơ mang tính biểu cảm, ngôn từ trau chuốt, đa nghĩa; thể hiện rõ cảm xúc của người viết. => Ngôn ngữ nghệ thuật. Ví dụ thể loại:
Gọi tên thể loại của các văn bản sau: Chiếu dời đô, Bến quê, Cảnh ngày hè, Tôi và chúng ta, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều? - Thể loại của các văn bản: Chiếu dời đô: chiếu Bến quê: truyện ngắn. Cảnh ngày hè: thơ Tôi và chúng ta: kịch nói Hịch tướng sĩ: hịch Truyện Kiều: truyện thơ Nôm. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:
Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng. - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó. ba tiêu chí không thể thiếu của VB VH Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:
II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa * Ví dụ : SGK Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Nhịp ngắn, các từ láy liên tiếp âm hưởng nhanh, tươi trẻ. Các từ láy, mang nghĩa tường minh. Hiểu và cảm nhận văn bản qua ngôn từ trong văn bản (chú ý mặt ngữ nghĩa và ngữ âm của từ ngữ) 2. Tầng hình tượng:
2. Tầng hình tượng * Ví dụ 1: SGK Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Xây dựng hình ảnh sinh động, đáng yêu của chú bé liên lạc Thông qua từ láy miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngữ âm. * Ví dụ 2: Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Xây dựng hình ảnh những bông sen Hình tượng người hái sen Thông qua ngôn từ, kết cấu bài ca dao => Hình tượng được sáng tạo nhờ những chi tiết cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau. 3. Tầng hàm nghĩa:
3. Tầng hàm nghĩa. * Ví dụ 2: Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Ngợi ca vẻ đẹp của loài hoa bình dị mà thanh cao. Ngợi ca phẩm chất trong sạch của người lao động Việt Nam. Ví dụ 3: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Ngợi ca tinh thần khảng khái của Ngô Tử Văn Ngợi ca lối sống cương trực của kẻ sĩ – người trí thức trong cuộc đời. Khẳng định khát vọng, niềm tin công lý thắng gian tà của tác giả. => Tầng hàm nghĩa là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản mà nhà văn muốn gửi gắm, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống. Cấu trúc của văn bản văn học:
CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa. Tầng hình tượng Tầng hàm nghĩa Từ văn bản đến tác phẩm văn học:
* TỪ VĂN BẢN ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC. II. LUYỆN TẬP
Bài 1:
III. LUYỆN TẬP 1. BT1(SGK/121,122) a. Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau: - Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường. - Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ… - Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa. Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa” ? Những hình tượng:
Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già ) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống ? b. Những hình tượng. - Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường. => Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống. => Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người. Giúp con người vượt qua những trở ngại. Bài 2:
BÀI TẬP 2 * Gợi ý: a. Cảm xúc chung của bài thơ là những suy nghĩ sâu sắc về thời gian: Xoá nhoà đi tất cả thành quách, lâu đài Không hiện ra bằng sức mạnh vạn năng Nhẹ nhàng trôi chảy, êm nhẹ như qua kẽ tay b. Đời mỗi con người cũng bị thời gian phủ lên tất cả, cũng mất đi, tàn lụi như chiếc lá. Những kỉ niệm của mỗi chúng ta với đời như tiếng sỏi rơi trong lòng giếng cạn phủ đầy bùn, đất. Vậy còn lại cái gì trên đời này ? Đó là câu thơ, là bài hát, là em với đôi mắt như hai giếng nước và những câu thơ, những bài hát cùng những kỉ niệm về tình yêu sống mãi đến muôn đời
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 89 VĂN BẢN VĂN HỌC I. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:
II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa Văn bản văn học được nhận diện chủ yếu theo tiêu chí nào? - Tiêu chí một: Những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan. Khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng Thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. - Tiêu chí hai Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có hình tượng, sử dụng nhiều phép tư từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi lên nhiều tưởng tượng Phẩm chất của ngôn từ diễn đạt. Tiêu chí:
- Tiêu chí ba Văn bản văn học theo một thể loại nhất định Là sáng tạo tinh thần của nhà văn. Đó là tư tưởng tình cảm, trải nghiệm trường đời của nhà văn. Nếu không có sự tri âm: tình cảm đúng, không đồng cảm với nỗi đau, niềm vui của con người thì không phải là tác phẩm văn học. Ví dụ tiêu chí 1: Sáng tác Lão Hạc, Nam Cao nhằm các mục đích sau: - Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1945). - Thể hiện sự đồng cảm với người nông dân, nhân dân lao động nghèo khổ. Ví dụ:
* Viết về sự biến đổi của đất trời cuối hạ sang thu, nhà thơ Hữu Thỉnh viết: “Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”(Sang thu) Nhận xét:- Đoạn thơ mang tính biểu cảm, ngôn từ trau chuốt, đa nghĩa; thể hiện rõ cảm xúc của người viết. => Ngôn ngữ nghệ thuật. Ví dụ thể loại:
Gọi tên thể loại của các văn bản sau: Chiếu dời đô, Bến quê, Cảnh ngày hè, Tôi và chúng ta, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều? - Thể loại của các văn bản: Chiếu dời đô: chiếu Bến quê: truyện ngắn. Cảnh ngày hè: thơ Tôi và chúng ta: kịch nói Hịch tướng sĩ: hịch Truyện Kiều: truyện thơ Nôm. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:
Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng. - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó. ba tiêu chí không thể thiếu của VB VH Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:
II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa * Ví dụ : SGK Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Nhịp ngắn, các từ láy liên tiếp âm hưởng nhanh, tươi trẻ. Các từ láy, mang nghĩa tường minh. Hiểu và cảm nhận văn bản qua ngôn từ trong văn bản (chú ý mặt ngữ nghĩa và ngữ âm của từ ngữ) 2. Tầng hình tượng:
2. Tầng hình tượng * Ví dụ 1: SGK Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Xây dựng hình ảnh sinh động, đáng yêu của chú bé liên lạc Thông qua từ láy miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngữ âm. * Ví dụ 2: Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Xây dựng hình ảnh những bông sen Hình tượng người hái sen Thông qua ngôn từ, kết cấu bài ca dao => Hình tượng được sáng tạo nhờ những chi tiết cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau. 3. Tầng hàm nghĩa:
3. Tầng hàm nghĩa. * Ví dụ 2: Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Ngợi ca vẻ đẹp của loài hoa bình dị mà thanh cao. Ngợi ca phẩm chất trong sạch của người lao động Việt Nam. Ví dụ 3: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Ngợi ca tinh thần khảng khái của Ngô Tử Văn Ngợi ca lối sống cương trực của kẻ sĩ – người trí thức trong cuộc đời. Khẳng định khát vọng, niềm tin công lý thắng gian tà của tác giả. => Tầng hàm nghĩa là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản mà nhà văn muốn gửi gắm, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống. Cấu trúc của văn bản văn học:
CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa. Tầng hình tượng Tầng hàm nghĩa Từ văn bản đến tác phẩm văn học:
* TỪ VĂN BẢN ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC. II. LUYỆN TẬP
Bài 1:
III. LUYỆN TẬP 1. BT1(SGK/121,122) a. Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau: - Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường. - Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ… - Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa. Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa” ? Những hình tượng:
Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già ) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống ? b. Những hình tượng. - Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường. => Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống. => Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người. Giúp con người vượt qua những trở ngại. Bài 2:
BÀI TẬP 2 * Gợi ý: a. Cảm xúc chung của bài thơ là những suy nghĩ sâu sắc về thời gian: Xoá nhoà đi tất cả thành quách, lâu đài Không hiện ra bằng sức mạnh vạn năng Nhẹ nhàng trôi chảy, êm nhẹ như qua kẽ tay b. Đời mỗi con người cũng bị thời gian phủ lên tất cả, cũng mất đi, tàn lụi như chiếc lá. Những kỉ niệm của mỗi chúng ta với đời như tiếng sỏi rơi trong lòng giếng cạn phủ đầy bùn, đất. Vậy còn lại cái gì trên đời này ? Đó là câu thơ, là bài hát, là em với đôi mắt như hai giếng nước và những câu thơ, những bài hát cùng những kỉ niệm về tình yêu sống mãi đến muôn đời
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất