Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 2. Văn bản

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:36' 07-12-2015
    Dung lượng: 441.6 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 1 người (Trịnh Thị Mỹ Lệ)
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    Ngữ văn 10 - Tuần 2: Văn Bản I – KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM:
    1. Đọc các văn bản (SGK):
    I – KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Đọc các văn bản (SGK) Văn bản 1:
    VĂN BẢN 1: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” (Tục ngữ) Tạo ra trong quá trình giao tiếp chung. Chỉ gồm 1 câu. Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán. Đây Là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Mục đích: Truyền đạt kinh nghiệm sống Văn bản 2:
    VĂN BẢN 2: “Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” (Ca dao) - NX văn bản 2:
    - Tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. - Đây là lời than thân của cô gái. - Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán. - Gồm 2 câu lục bát. - Mục đích : Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ. VĂN BẢN 2: Văn bản 3:
    VĂN BẢN 3: Tạo ra trong hoàn cảnh giao tiếp giữa vị Chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào. Đây là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do. Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán. Văn bản gồm 15 câu. Mục đích : Kêu gọi khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống TD Pháp. - NX văn bản 3:
    VĂN BẢN 3: - Bố cục rõ ràng, gồm: 3 phần Phần mở đầu: “Hời đồng bào toàn quốc” Thân bài: “Chúng ta muốn hoà bình ….nhất định về dân tộc ta” Kết bài: Phần còn lại. - Cách lập luận chặt chẽ. 2. Khái niệm:
    I – KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 2. Khái niệm Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu. 3. Đặc điểm:
    I – KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 3. Đặc điểm 1) Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. 2) Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. 3) Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung. (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thứcthích hợp với từng loại văn bản). 4) Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. II - CÁC LOẠI VĂN BẢN
    1. Tìm hiểu ngữ liệu:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Tìm hiểu ngữ liệu VĂN BẢN 1: Đề cập đến một kinh nghiệm. Thuộc lĩnh vực q/h giữa con người với h/c trong đ/s XH. Tìm hiểu ngữ liệu:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Tìm hiểu ngữ liệu VĂN BẢN 2: Đề cập đến Vđ thân phận người phụ nữ ngày xưa. Thuộc lĩnh vực tình cảm trong đ/s XH. Tìm hiểu ngữ liệu:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Tìm hiểu ngữ liệu VĂN BẢN 3: Đề cập đến một V/đ chính trị là KC chống TD Pháp. Thuộc lĩnh vực Chính trị tư tưởng trong đ/s XH. Văn bản 1 & 2 :
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Văn bản 1 & 2 - Dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường (lớp từ ngữ giao tiếp XH, có tính phổ cập cao). - Phương thức biểu đạt chính của văn bản 1 & 2 là phương thức miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng. Văn bản 3:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Văn bản 3 - Dùng chủ yếu các từ ngữ chính trị-xã hội (lớp từ ngữ chuyên dùng trong văn bản chính luận) - Phương thức biểu đạt chính của văn bản 3 là phương thức lập luận. Một bài học SGK :
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Một bài học SGK (toán, lý, hoá..) : Là văn bản khoa học, thường dùng nhiều thuật ngữ khoa học. Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học . Cũng thường có kết cấu điển hình (3 phần) hoặc biến thể chỉ gồm hai phần : thân bài và kết bài. Nhằm cung cấp tri thức, có mục đích mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người học. => Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh: Là văn bản hành chính có mẫu sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể. Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính. Nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có mục đích trình bày hoặc thừa nhận một sự thật nào đó. => Thuôc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ. Văn bản 2 :
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Văn bản 2 Là văn bản là văn bản nghệ thuật Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. Sử dụng lớp từ ngữ giao tiếp xã hội . Có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát. Nhằm bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm . => Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Văn bản 3:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN * Văn bản 3 Là văn bản chính luận, dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị-xã hội. Sử dụng lớp từ ngữ chính trị-xã hội. Có kết cấu của một văn bản quy phạm trong nhà trường gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng, mạch lạc. Nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục. => Thuộc phong cách chính luận 2. Phân loại văn bản:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN 2. Phân loại văn bản Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: 1 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 2 - Văn bản thuộc phong cách gọt giũa. Phân loại văn bản:
    II - CÁC LOẠI VĂN BẢN 2. Phân loại văn bản Văn bản thuộc phong cách gọt giũa bao gồm có nhiều loại: - Văn bản thuộc PC ngôn ngữ nghệ thuật. - Văn bản PC ngôn ngữ khoa học. - Văn bản PC ngôn ngữ chính luận, - Văn bản PC ngôn ngữ báo chí… Kết bài
    Hướng dẫn về nhà:
    Hướng dẫn về nhà Học hiểu phần trọng tâm của bài (Các loại văn bản và cách phân biệt chúng) Tìm các ví dụ minh họa cho các loại VB Trả lời các câu hỏi SGK Chuẩn bị bài sau Tạm biệt:
    Bài học kết thúc!!! Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓