Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §16. Ước chung và bội chung
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 24-07-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 24-07-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 29: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các kết quả phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố tương ứng với các số cho ở cột bên trái
225 =
1800 =
1050 =
3060 =
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Biết 63 = latex(3^2 .7) . Tập hợp nào sau đây là tập hợp Ư(63) ?
{ 1;2;3;9;7;21;63}
{ 1;3;9;7;21;63}
{ 1;3;7;21;63}
{ 1;2;3;9;7;63}
3. Bài tập 3: Chọn câu đúng sai ?
Trong các khẳng định sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều là bội của 10
số 15 vừa là ước của 60 , vừa là ước của 50
latex(12 in B(4) ; 12 in B(6))
latex(6 in Ư(12) ; 6 in Ư(15))
II. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
Trong các phần tử của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) có những phần tử nào chung? Các số 1 và 2 vừa là ước của 4, vừa là ước của 6. Ta nói chúng là ước chung của 4 và 6. Em hiểu ước chung của hai hay nhiều số là thế nào ? Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó Tập hợp các ước chung của 4 và 6 được kí hiệu là ƯC(4,6) Tổng quát : latex(x in ƯC(a,b)) nếu a chia hết cho x và b chia hết cho x Tương tự ta cũng có : latex(x in ƯC(a,b,c)) nếu a chia hết cho x , b chia hết cho x và c chia hết cho x * Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?:
Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?
Ư(4) = {1;2;4}
Ư(6) = {1;2;3;4;6}
Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}
Ư(30) = {2;3;4;5;6;10;15;20;30}
* Khẳng định sau đúng hay sai ?:
Khẳng định sau đúng hay sai ?
latex(8 in (ƯC(16,40))
latex(6 in (ƯC(12,18,30))
latex(6 in (ƯC(16,30,18))
2. Bội chung:
Trong các phẩn tử của hai tập hợp B(4) và B(6) có những phần tử nào chung? Các số 0;12;24 .. vừa là bội của 4, vừa là bội của 6. Ta nói chúng là bội chung của 4 và 6 . Em hiểu bội chung của hai hay nhiều số là thế nào? Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó Tập hợp các bội chung của 4 và 6 được kí hiệu là BC(4,6) Tổng quát : latex(x in BC(a,b)) nếu x chia hết cho a và x chia hết cho b Tương tự ta cũng có : latex(x in BC(a,b,c)) nếu x chia hết cho a , x chia hết cho b và x chia hết cho c * Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?:
Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?
B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;28;.....}
B(6) = {0;6;12;15;18;24;30;36;....}
B(12) = {0;12;24;36;48;.....}
B(30) = {30;60;90;120;.....}
* Khẳng định sau đúng hay sai ?:
Khẳng định sau đúng hay sai ?
latex(36 in BC(4,6))
latex(32 in BC(4,6))
latex(60 in BC(4,30,6))
3. Chú ý:
Tập hợp ƯC(4,6) = {1;2} minh họa bằng phần màu vàng như hình vẽ gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là latex(A nn B) ƯC(4,6) = latex(Ư(4) nn Ư(6) ; BC(4,6) = B(4) nn B(6)) Ví dụ : Tìm giao của các tập hợp sau : a) A = {3;4;6;7;10} , B = {4;6;10;11} . b) X = {a,b,m,n} ; Y = {x,y} latex(=>) latex(A nn B) = {4;6;10} latex(=>) latex(X nn Y = O/) III. BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Bài tập 1: Điền khuyết
Điền các kí hiệu hoặc vào chỗ trống 2. Bài tập 2:
Kéo các tập hợp đã cho vào chỗ trống cho phù hợp 3. Hướng dẫn về nhà:
- Học định nghĩa ước chung và bội chung - Nắm được cách tìm ƯC và BC theo định nghĩa - Làm bài tập 136,137,138 (trang 54,55- SGK) CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 29: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các kết quả phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố tương ứng với các số cho ở cột bên trái
225 =
1800 =
1050 =
3060 =
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Biết 63 = latex(3^2 .7) . Tập hợp nào sau đây là tập hợp Ư(63) ?
{ 1;2;3;9;7;21;63}
{ 1;3;9;7;21;63}
{ 1;3;7;21;63}
{ 1;2;3;9;7;63}
3. Bài tập 3: Chọn câu đúng sai ?
Trong các khẳng định sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều là bội của 10
số 15 vừa là ước của 60 , vừa là ước của 50
latex(12 in B(4) ; 12 in B(6))
latex(6 in Ư(12) ; 6 in Ư(15))
II. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
Trong các phần tử của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) có những phần tử nào chung? Các số 1 và 2 vừa là ước của 4, vừa là ước của 6. Ta nói chúng là ước chung của 4 và 6. Em hiểu ước chung của hai hay nhiều số là thế nào ? Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó Tập hợp các ước chung của 4 và 6 được kí hiệu là ƯC(4,6) Tổng quát : latex(x in ƯC(a,b)) nếu a chia hết cho x và b chia hết cho x Tương tự ta cũng có : latex(x in ƯC(a,b,c)) nếu a chia hết cho x , b chia hết cho x và c chia hết cho x * Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?:
Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?
Ư(4) = {1;2;4}
Ư(6) = {1;2;3;4;6}
Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}
Ư(30) = {2;3;4;5;6;10;15;20;30}
* Khẳng định sau đúng hay sai ?:
Khẳng định sau đúng hay sai ?
latex(8 in (ƯC(16,40))
latex(6 in (ƯC(12,18,30))
latex(6 in (ƯC(16,30,18))
2. Bội chung:
Trong các phẩn tử của hai tập hợp B(4) và B(6) có những phần tử nào chung? Các số 0;12;24 .. vừa là bội của 4, vừa là bội của 6. Ta nói chúng là bội chung của 4 và 6 . Em hiểu bội chung của hai hay nhiều số là thế nào? Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó Tập hợp các bội chung của 4 và 6 được kí hiệu là BC(4,6) Tổng quát : latex(x in BC(a,b)) nếu x chia hết cho a và x chia hết cho b Tương tự ta cũng có : latex(x in BC(a,b,c)) nếu x chia hết cho a , x chia hết cho b và x chia hết cho c * Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?:
Trong các tập hợp sau , tập hợp nào viết đúng ?
B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;28;.....}
B(6) = {0;6;12;15;18;24;30;36;....}
B(12) = {0;12;24;36;48;.....}
B(30) = {30;60;90;120;.....}
* Khẳng định sau đúng hay sai ?:
Khẳng định sau đúng hay sai ?
latex(36 in BC(4,6))
latex(32 in BC(4,6))
latex(60 in BC(4,30,6))
3. Chú ý:
Tập hợp ƯC(4,6) = {1;2} minh họa bằng phần màu vàng như hình vẽ gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là latex(A nn B) ƯC(4,6) = latex(Ư(4) nn Ư(6) ; BC(4,6) = B(4) nn B(6)) Ví dụ : Tìm giao của các tập hợp sau : a) A = {3;4;6;7;10} , B = {4;6;10;11} . b) X = {a,b,m,n} ; Y = {x,y} latex(=>) latex(A nn B) = {4;6;10} latex(=>) latex(X nn Y = O/) III. BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Bài tập 1: Điền khuyết
Điền các kí hiệu hoặc vào chỗ trống 2. Bài tập 2:
Kéo các tập hợp đã cho vào chỗ trống cho phù hợp 3. Hướng dẫn về nhà:
- Học định nghĩa ước chung và bội chung - Nắm được cách tìm ƯC và BC theo định nghĩa - Làm bài tập 136,137,138 (trang 54,55- SGK) CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất