Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Tuần hoàn ở động vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:30' 29-08-2024
    Dung lượng: 639.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 10. TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 10. TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
    DẪN DẮT
    Mục tiêu bài học
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    - Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau. - Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch. - Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim. - Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch. - Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ của con người, đặc biệt là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn. - Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch.
    Hoạt động 1
    Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
    - Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa sẽ làm cản trở sự lưu thông máu, dẫn đến sự vận chuyển các chất và khí trong cơ thể bị ảnh hưởng, khiến người bệnh xuất hiện những cơn đau đột ngột ở các bộ phận khác nhau của cơ thể tùy vào vị trí mạch bị hẹp hoặc tắc. - Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc có thể phải cắt cụt chi nếu chi đó không nhận đủ máu đến nuôi dưỡng,…
    KHÁI QUÁT HỆ TUẦN HOÀN
    Hệ tuần hoàn
    I. KHÁI QUÁT HỆ TUẦN HOÀN
    - Ở động vật, hệ vận chuyển được gọi là hệ tuần hoàn. - Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau: + Dịch tuần hoàn: là máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô. + Tim: là một bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu. + Hệ thống mạch máu: gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Động mạch gồm các mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan. Tĩnh mạch gồm các mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim. Mao mạch nối động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể. - Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
    CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
    Các dạng hệ tuần hoàn
    II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
    - Hệ tuần hoàn ở động vật bao gồm các dạng sau:
    Ảnh
    Hệ tuần hoàn hở
    1, Hệ tuần hoàn hở
    - Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm (H 10.1a). - Hệ tuần hoàn hở có những đặc điểm sau: + Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô, gọi chung là máu. + Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm.
    Hình 10.1
    Ảnh
    Hình 10.1 Hệ tuần hoàn hở (a) và hệ tuần hoàn kín (b)
    Hệ tuần hoàn kín
    2, Hệ tuần hoàn kín
    - Hệ tuần hoàn kín có ở Giun đốt, một số thân mềm và động vật có xương sống (H 10.1b). - Hệ tuần hoàn kín có những đặc điểm sau: + Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim. + Máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh. - Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn (ở Cá xương, Cá sụn) hoặc hệ tuần hoàn kép (ở động vật có phổi như Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú) (H 10.2).
    Hình 10.2
    Hình 10.2 Hệ tuần hoàn đơn ở Cá xương (a) và hệ tuần hoàn kép ở Thủ (b)
    Ảnh
    Hoạt động 2 (a)
    a) Nghiên cứu Hình 10.1 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
    - Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở: Tim bơm máu vào động mạch, máu từ động mạch chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô. Sau khi thực hiện trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, máu trở về tim theo các ống góp. → Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn không có mao mạch, máu có đoạn đi ra khỏi hệ mạch tiếp xúc và trao đổi trực tiếp các chất với tế bào.
    Hoạt động 2 (a)
    a) Nghiên cứu Hình 10.1 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
    - Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn kín: Tim bơm máu vào động mạch. Máu chảy liên tục trong mạch kín từ động mạch qua mao mạch để thực hiện trao đổi chất với tế bào cơ thể, rồi theo tĩnh mạch trở về tim. → Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn mà máu lưu thông liên tục trong mạch kín, trao đổi các chất với tế bào qua thành mao mạch một cách gián tiếp thông qua dịch mô.
    Hoạt động 2 (b)
    b) Nghiên cứu Hình 10.2 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn đơn của Cá xương và hệ tuần hoàn kép của Thú, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
    - Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn đơn của Cá xương: Máu nghèo O2 ở tâm nhĩ của tim → Tâm thất của tim → Động mạch mang → Mao mạch mang → Động mạch lưng → Mao mạch ở cơ quan → Tĩnh mạch chủ → Tâm nhĩ của tim. → Hệ tuần hoàn đơn là hệ tuần hoàn chỉ có một vòng tuần hoàn, máu từ tim đi ra phải qua 2 đường mao mạch là mao mạch mang và mao mạch mô rồi mới trở về tim.
    Hoạt động 2 (b)
    b) Nghiên cứu Hình 10.2 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn đơn của Cá xương và hệ tuần hoàn kép của Thú, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
    - Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn kép của Thú: + Vòng tuần hoàn phổi: Máu nghèo O2 từ tâm nhĩ phải của tim → Tâm thất phải của tim → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái của tim. + Vòng tuần hoàn hệ thống: Máu giàu O2 từ tâm nhĩ trái của tim → Tâm thất trái của tim → Động mạch chủ → Mao mạch ở cơ quan → Tĩnh mạch chủ → Tâm nhĩ phải của tim. → Hệ tuần hoàn kép là hệ tuần hoàn có 2 vòng tuần hoàn riêng biệt là vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống
    CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
    Cấu tạo tim
    III. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
    1, Cấu tạo tim
    - Tim người có bốn buồng (ngăn), hai buồng nhỏ thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim gọi là tâm nhĩ, hai buồng lớn bơm máu ra khỏi tim gọi là tâm thất. - Thành các buồng tim được cấu tạo từ các tế bào cơ tim. Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch. - Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim (H 10.3). Van tim cho máu đi theo một chiều. Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất. - Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phối. Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
    Hình 10.3
    Hình 10.3 Cấu tạo tim người và Thú
    Ảnh
    Hoạt động của tim
    2, Hoạt động của tim a) Tính tự động của tim
    - Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp. - Khả năng tự co dẫn của tim gọi là tính tự động của tim. - Tim co dãn được là nhờ hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje. - Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút nhĩ thất, bó His, rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co (H 10.4).
    Hình 10.4
    Hình 10.4 Hệ dẫn truyền tim
    Ảnh
    Chu kì hoạt động của tim (chu kì tim)
    b) Chu kì hoạt động của tim (chu kì tim)
    - Tim co và dẫn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm thu, pha dẫn của tim gọi là tâm trương. - Chu kì tim bắt đầu bằng tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi. Tiếp đó tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ. Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Chu kì tim mới lại bắt đầu bằng hai tâm nhĩ co (Η 10.3). - Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dẫn chung là 0,4s, tương ứng với 75 chu kì tim trong một phút hoặc nhịp tim là 75 nhịp/phút (H 10.5).
    Hình 10.5
    Hình 10.5 Chu kì hoạt động của tim
    Ảnh
    Hoạt động 3 (a)
    a) Van tim có vai trò như thế nào trong tuần hoàn máu?
    Các van tim có vai trò đảm bảo cho máu đi theo một chiều. - Van nhĩ – thất: nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất (van 3 lá giữa nhĩ – thất phải, van 2 lá giữa nhĩ – thất trái), van này luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co đảm bảo cho máu chảy theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. - Van động mạch: nằm giữa tâm thất và động mạch (van động mạch phổi, van động mạch chủ), van này luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co đảm bảo cho máu chảy theo một chiều từ tâm thất phải, trái vào động mạch phổi và động mạch chủ.
    Hoạt động 3 (b)
    b) Hệ dẫn truyền tim có vai trò như thế nào đối với hoạt động của tim và tuần hoàn máu?
    - Hệ dẫn truyền tim hoạt động như sau: Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút nhĩ thất, bó His, rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co. → Hệ dẫn truyền tim có vai trò giúp tim tự động co dãn nhịp nhàng, đảm bảo sự lưu thông máu trong hệ mạch.
    CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
    Cấu tạo của hệ mạch
    IV. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
    1, Cấu tạo của hệ mạch
    - Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ ba lớp (Η 10.6). Các tĩnh mạch lớn ở chân có van cho máu đi theo một chiều, từ chân về tim. Mao mạch cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dẹt (H 10.9).
    Ảnh
    Hình 10.6 Cấu tạo động mạch và tĩnh mạch
    Hoạt động của hệ mạch
    2, Hoạt động của hệ mạch a) Huyết áp
    - Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Tim co bóp đầy máu vào động mạch tạo ra huyết áp. Do hoạt động co dãn của tim theo chu kì nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. - Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co, huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dẫn. - Huyết áp của người thường được đo ở cánh tay, gọi là huyết áp động mạch. Trị số bình thường của huyết áp tâm thu của người trưởng thành là 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm trương là 70 – 80 mmHg.
    Hình 10.7
    - Trong suốt chiều dài của hệ mạch, từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, có sự biến động rõ rệt về huyết áp (H 10.7).
    Ảnh
    Hình 10.7 Biến động của huyết áp trong hệ mạch
    Vận tốc máu
    b) Vận tốc máu
    - Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây. Vận tốc máu biến động trong hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. - Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến tổng tiết diện mạch máu (H 10.8). Vận tốc máu trong hệ mạch có thể thay đổi
    Ảnh
    Hình 10.8 Liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu
    Trao đổi chất ở mao mạch
    c) Trao đổi chất ở mao mạch
    - Mao mạch có đường kính 5 - 10 µm và chiều dài khoảng 0,4 – 2 mm. - Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể khoảng 500 - 700 m². - Thành mao mạch cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua. Máu trao đổi chất với tế bào cơ thể qua dịch mô (H 10.9).
    Hình 10.9
    Hình 10.9 Trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể
    Ảnh
    ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH
    Điều hòa hoạt động tim mạch
    V. ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH
    - Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch, qua đó điều hoà tuần hoàn máu. Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone. - Dựa trên thông tin truyền về từ thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học (thụ thể O2 và CO2) ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ, trung khu điều hoà tim mạch tăng hay giảm xung thần kinh trên dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm, qua đó ảnh hưởng đến hoạt động của tim và mạch máu - Bên cạnh hệ tuần hoàn máu còn có hệ tuần hoàn bạch huyết với chức năng tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu.
    Hình 10.10
    Ảnh
    Hình 10.10 Sơ đồ điều hoà thần kinh và thể dịch đối với tuần hoàn máu
    ỨNG DỤNG
    Lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với hệ tuần hoàn
    VI. ỨNG DỤNG
    1, Lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với hệ tuần hoàn
    - Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên tác động đến cấu tạo và chức năng của tim và mạch máu.
    a) Đối với tim
    - Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu cả khi nghỉ ngơi và khi đang luyện tập. - Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm (do thể tích tâm thu tăng). Nhịp tim 75 nhịp/phút có thể giảm xuống còn 50 nhịp/phút nhưng lưu lượng tim vẫn giữ nguyên. - Khi lao động nặng, lưu lượng tim của người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên cao hơn so với người ít vận động.
    Đối với mạch máu và máu
    b) Đối với mạch máu và máu
    - Mạch máu bền hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động nặng. - Tăng thêm mao mạch ở cơ xương, nhờ đó tăng khả năng điều chỉnh huyết áp. - Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu, nhờ đó tăng khả năng cung cấp O2
    Tác hại của lạm dụng rượu, bia đối với tim mạch và sức khoẻ
    2, Tác hại của lạm dụng rượu, bia đối với tim mạch và sức khoẻ
    - Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao. Về lâu dài, huyết áp cao kéo dài gây suy yếu cơ tim, rối loạn nhịp tim, tổn thương mạch máu, xuất huyết não,... - Riêng đối với hệ thần kinh, uống nhiều rượu, bia trong thời gian dài gây trì trệ hoạt động thần kinh, não mất đi sự linh hoạt vốn có. Người uống nhiều rượu, bia không làm chủ được bản thân, dễ nổi nóng, có những hành động không nghĩ đến hậu quả, các động tác thiếu chính xác,...
    Bệnh về hệ tuần hoàn
    3, Bệnh về hệ tuần hoàn
    - Bệnh ở hệ tuần hoàn do nhiều nguyên nhân khác nhau + Có bệnh do di truyền, bẩm sinh Ví dụ: bệnh hở, hẹp van tim,... + Có bệnh do lối sống Ví dụ: bệnh xơ vữa mạch máu do ăn nhiều chất béo,...
    Hoạt động 4
    Dựa vào tác động của rượu, bia đối với hoạt động thần kinh, hãy phân tích tầm quan trọng của quy định xử phạt người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
    - Rượu, bia có chứa ethanol. Hàm lượng lớn ethanol gây ức chế hoạt động thần kinh dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể. Do đó, người đã uống rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông sẽ dễ gây tai nạn đe dọa đến tính mạng của người đó và những người tham gia giao thông khác. Bởi vậy, việc quy định xử phạt người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông là cần thiết để ngăn chặn nguy cơ gia tăng tai nạn giao thông.
    LUYỆN TẬP
    Kiến thức cốt lõi
    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    - Hệ tuần hoàn gồm các dạng: tuần hoàn hở, tuần hoàn kin. Tim co dãn tự động là do hệ dẫn truyền tim. - Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm thu, pha dãn của tim gọi là tâm trương. - Động mạch và tĩnh mạch đều được cấu tạo từ ba lớp: lớp tế bào biểu mô dẹt, lớp sợi cơ trơn, sợi đàn hồi, lớp mô liên kết. Mao mạch cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dẹt. Ở hệ tuần hoàn kín, trao đổi chất giữa máu và tế bào thực hiện qua dịch mô.
    Kiến thức cốt lõi
    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    - Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch máu. Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch. - Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu. - Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch. - Lạm dụng rượu, bia gây hậu quả xấu đối với hệ tim mạch và sức khoẻ. - Thể dục, thể thao giúp hệ tuần hoàn khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả
    BT1
    Bài tập trắc nghiệm
    Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:
    Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)
    Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi được xa
    Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp
    Máu đến các cơ quan chậm
    BT2
    Bài tập trắc nghiệm
    Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở ?
    Vì tốc độ máu chảy chậm
    Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp
    Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối
    Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu
    BT3
    Bài tập trắc nghiệm
    Nhóm động vật nào chưa có hệ tuần hoàn?
    Chim
    Động vật đa bào cơ thể nhỏ dẹp
    Động vật đơn bào
    Cả B và C
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓