Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 03-07-2015
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 03-07-2015
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 13 TỪ NHIỀU NGHĨA I. NHẬN XÉT
1. Tìm nghĩa:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NHIỀU NGHĨA I. Nhận xét: 1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A: 2. Nghĩa của các từ in đậm:
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1? Nghĩa của các từ:
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1? - Răng của chiếc cào không nhai được như răng của người và động vật. - Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi của người và động vật. - Tai ấm không dùng để nghe được như tai của người và động vật. Vậy răng của chiếc cào, mũi thuyền và tai ấm có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? - Răng của chiếc cào dùng để kéo rơm rạ hoặc phơi thóc lúa. - Mũi thuyền nhọn sẽ rẽ nước nhanh hơn. - Một bộ phận của ấm nước để cầm bình rót nước. 3. Nghĩa của các từ:
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở Bài tập 1 và Bài tập 2 có gì giống nhau? * Răng: Cùng chỉ vật nhọn, sắc, xếp đều thành hàng. * Mũi: Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước. * Tai: Cùng chỉ bộ phận mọc chìa ra hai bên như tai người. II. GHI NHỚ
Ghi nhớ:
Theo em thế nào là từ nhiều nghĩa ? Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau. Ví dụ:
VÍ DỤ Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm ? Từ nào là từ nhiều nghĩa ? a) Con cò có cái cổ thật cao. b) Cổ tay của bé Nụ thật tròn trịa. c) Bà kể chuyện cổ tích thật hay. Từ nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau . III. LUYỆN TẬP
1. Đọc các câu:
III. LUYỆN TẬP 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch (-) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển? a) Mắt * Đôi mắt của bé Na mở to. * Quả na mở mắt. b) Chân * Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. * Bé đau chân. c) Đầu * Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. * Nước suối đầu nguồn rất trong. Xem hình ảnh:
* Đôi mắt của bé Na mở to. * Quả na mở mắt. * Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. * Bé đau chân. * Nước suối đầu nguồn rất trong. * Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. Xem hình ảnh 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người:
III. LUYỆN TẬP 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau : Lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Lưỡi Miệng Cổ Tay Lưng Lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi rìu, lưỡi búa, lưỡi kiếm, lưới liềm, lưỡi cày, lưỡi mác… Miệng hang, miệng giếng, miệng chén, miệng hố, miệng li, miệng chai, miệng hầm, miệng túi… Cổ tay, cổ áo, cổ chai, cổ lọ, cổ xe, cổ bình, cổ chân… Tay áo, tay đua, tay lái, tay quay, tay bóng bàn, tay đàn, tay quay… Lưng núi, lưng đồi, lưng trời, lưng ghế, lưng bàn, lưng đèo… Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 13 TỪ NHIỀU NGHĨA I. NHẬN XÉT
1. Tìm nghĩa:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NHIỀU NGHĨA I. Nhận xét: 1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A: 2. Nghĩa của các từ in đậm:
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào Làm sao
nhai được ? Mũi thuyền rẽ
nước Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
(Quang Huy)
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1? - Răng của chiếc cào không nhai được như răng của người và động vật. - Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi của người và động vật. - Tai ấm không dùng để nghe được như tai của người và động vật. Vậy răng của chiếc cào, mũi thuyền và tai ấm có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? - Răng của chiếc cào dùng để kéo rơm rạ hoặc phơi thóc lúa. - Mũi thuyền nhọn sẽ rẽ nước nhanh hơn. - Một bộ phận của ấm nước để cầm bình rót nước. 3. Nghĩa của các từ:
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở Bài tập 1 và Bài tập 2 có gì giống nhau? * Răng: Cùng chỉ vật nhọn, sắc, xếp đều thành hàng. * Mũi: Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước. * Tai: Cùng chỉ bộ phận mọc chìa ra hai bên như tai người. II. GHI NHỚ
Ghi nhớ:
Theo em thế nào là từ nhiều nghĩa ? Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau. Ví dụ:
VÍ DỤ Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm ? Từ nào là từ nhiều nghĩa ? a) Con cò có cái cổ thật cao. b) Cổ tay của bé Nụ thật tròn trịa. c) Bà kể chuyện cổ tích thật hay. Từ nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau . III. LUYỆN TẬP
1. Đọc các câu:
III. LUYỆN TẬP 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch (-) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển? a) Mắt * Đôi mắt của bé Na mở to. * Quả na mở mắt. b) Chân * Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. * Bé đau chân. c) Đầu * Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. * Nước suối đầu nguồn rất trong. Xem hình ảnh:
* Đôi mắt của bé Na mở to. * Quả na mở mắt. * Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. * Bé đau chân. * Nước suối đầu nguồn rất trong. * Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. Xem hình ảnh 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người:
III. LUYỆN TẬP 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau : Lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Lưỡi Miệng Cổ Tay Lưng Lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi rìu, lưỡi búa, lưỡi kiếm, lưới liềm, lưỡi cày, lưỡi mác… Miệng hang, miệng giếng, miệng chén, miệng hố, miệng li, miệng chai, miệng hầm, miệng túi… Cổ tay, cổ áo, cổ chai, cổ lọ, cổ xe, cổ bình, cổ chân… Tay áo, tay đua, tay lái, tay quay, tay bóng bàn, tay đàn, tay quay… Lưng núi, lưng đồi, lưng trời, lưng ghế, lưng bàn, lưng đèo… Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất