Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 15. Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Tây Nam Á
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 26-03-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 26-03-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ TÂY NAM Á
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 11 BÀI 15. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ TÂY NAM Á
Mở đầu
Câu hỏi
Mở đầu
Câu hỏi: Tây Nam Á là khu vực có vị trí nằm tại ngã ba của châu lục Á - Âu - Phi; nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào, khí hậu khô hạn và nhiều hoang mạc; một trong những cái nôi của các nền văn minh cổ đại, có nhiều tôn giáo trên thế giới. Những đặc điểm tự nhiên và xã hội đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực?
Trả lời
Trả lời:
- Với nguồn tài nguyên giàu có, lại có vị trí địa lí chiến lược quan trọng nên khu vực Tây Nam Á có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu qua lại giữa các nước. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những tranh chấp gay gắt giữa các dân tộc trong và ngoài khu vực. - Sự không ổn định về chính trị này là nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế của Tây Nam Á.
I. Vị trí địa lí
Câu hỏi
I. Vị trí địa lí
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1 và thông tin trong bài, hãy cho biết: - Những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Tây Nam Á - Đặc điểm vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Ảnh
Trả lời
Trả lời:
- Vị trí địa lí: + Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12°B - 42°B; kinh tuyến: 26°Đ - 73°Đ. + Tiếp giáp vịnh Péc-xích, biển Ả-Rập, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á. - Đặc điểm vị trí địa lí: + Tây Nam Á thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, được bao bọc bởi một số biển và vịnh biển. + Vị trí nằm trên đường giao thông quốc tế và giữa ba châu lục Á, Âu, Phi.
Ảnh
- Ảnh hưởng + Với nguồn tài nguyên giàu có, lại có vị trí địa lí chiến lược quan trọng (là nơi qua lại giữa 3 châu lục, giữa các vùng biển, đại dương) nên khu vực Tây Nam Á có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu qua lại giữa các nước. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực. Sự không ổn định về chính trị này là nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế của Tây Nam Á.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1, hình 15.2 và thông tin trong bài, hãy cho biết đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á. Đặc điểm này có ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội như thế nào?
Ảnh
Trả lời
Trả lời:
- Tây Nam Á rộng trên 7 triệukm2, là một khu vực nhiều núi và cao nguyên. - Phía đông bắc có các dây núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ thống An-pi với hệ thống Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran. - Phía tây nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ diện tích của bán đảo A-rap. Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa của hai sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp. -Khí hậu Tây Nam Á có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa, nóng về mùa hè và lạnh về mùa đông.
Ảnh
- Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là dầu mỏ, trữ lượng rất lớn và phân bố chủ yếu ở đồng bằng Luỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-rap và vùng vịnh Péc-xích. Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là A-rập Xê-Út, I-ran. I-rắc, Cô-oét. - Những đặc điểm này tạo thuận lợi cho người dân sản xuất nong nghiệp, phát triern công nghiệp, giao lưu và buôn bán với các nước trong khu vực.
1. Địa hình và đất đai
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình và đất đai
Tây Nam Á có 3 khu vực địa hình chính: - Khu vực phía bắc: + Là các cao nguyên, sơn nguyên và dãy núi: sơn nguyên Anatôli, sơn nguyên Iran và miền núi Ápganixtan. + Khu vực này có nhiều dãy núi trung bình và núi cao như Pon-tích To-ruýt,... gây trở ngại cho sự phát triển giao thông trong khu vực.
Ảnh
- Khu vực phía tây và nam + Là bán đảo Aráp rộng lớn với nhiều hoang mạc như Nê-phút, Rúp-en Kha-li. Phía tây của bán đảo là sơn nguyên A-ráp với các dãy núi chạy dọc ven biển và dải đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp. + Khu vực này đất đai khô cằn, không thuận lợi cho nông nghiệp, người dân chủ yếu sinh sống ở dải đồng bằng duyên hải và trong các ốc đảo giữa hoang mạc. - Khu vực hạ lưu các sông Ti-grơ và Ơ-phrát là đồng bằng Lưỡng Hà với đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
2. Khí hậu
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2. Khí hậu
- Tây Nam Á có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông. - Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc - nam: + Vùng núi phía bắc là nơi đón gió nên mưa nhiều (trên 2 000 mm/năm), nhiệt độ trung bình năm từ 15 - 20°C; + Vùng phía nam phần lớn đều mưa ít (dưới 1 000 mm/năm). + Tại các hoang mạc có lượng mưa rất ít, nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 25°C, nhiệt độ mùa hè có khi lên gần 50°C. - Dọc theo các đồng bằng duyên hải và các sườn núi hướng ra biển có khí hậu thuận lợi hơn nên dân cư tập trung đông, trồng trọt phát triển. Ở vùng nội địa với khí hậu nóng, dân cư thưa thớt, chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu.
3. Sông, hồ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Sông, hồ
- Hệ thống sông, hồ của Tây Nam Á ít phát triển. + Các sông lớn của khu vực đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc; sông Ti-grơ và Ơ-phrát là các sông lớn, đổ ra biển, các sông còn lại ít nước, thường chỉ có nước vào mùa mưa. Nguồn nước sông đóng vai trò quan trọng đối với người dân và đây cũng là một trong những yếu tố góp phần hình thành và phát triển nền văn minh Lưỡng Hà thời cổ đại. + Tây Nam Á có nhiều hồ nước mặn, lớn nhất là hồ Van (Thổ Nhĩ Kỳ).
Ảnh
4. Sinh vật
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4. Sinh vật
- Động, thực vật của Tây Nam Á nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi gai và các loài bò sát, gặm nhấm nhỏ. - Rừng chỉ xuất hiện ở phía bắc của khu vực, nơi có lượng mưa tương đối nhiều. - Tây Nam Á có một số khu bảo tồn, các vườn quốc gia có giá trị trong bảo tồn thiên nhiên, đồng thời thu hút khách du lịch, tiêu biểu như Na-han Mê A-rốt (I-xra-en), Xô-cô-tra (Y-ê-men),...
5. Khoáng sản
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
5. Khoáng sản
- Tây Nam Á là khu vực giàu có về khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên. + Dầu mỏ chiếm khoảng 50% trữ lượng của thế giới. Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn là A-rập Xê-út, Cô-oét, I-rắc, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất,... + Tây Nam Á là khu vực cung cấp nguồn dầu mỏ quan trọng cho nhiều nước trên thế giới. - Ngoài ra, khu vực còn có than, kim loại màu nhưng trữ lượng không lớn.
6. Biển
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
6. Biển
- Tây Nam Á tiếp giáp với nhiều vùng biển, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của khu vực: + Từ Địa Trung Hải qua Biển Đỏ đến Ấn Độ Dương là tuyến đường biển thương mại quan trọng của thế giới; + Biển Ca-xpi và Biển Đen cũng giúp Tây Nam Á thông thương với Nga, khu vực Trung Á và các nước châu Âu. - Ngoài ra, các vùng biển còn cung cấp nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, độc đáo, nguồn thuỷ sản dồi dào, tạo điều kiện cho ngành du lịch biển và đánh bắt hải sản phát triển.
Ảnh
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.3, hình 15.4 và thông tin trong bài, hãy: - Trình bày đặc điểm dân cư của Tây Nam Á. - Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Ảnh
Ảnh
Trả lời:
* Đặc điểm dân cư: - Thành phần dân tộc: A-rập và theo đạo Hồi. - Trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp : trồng lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục và dệt thảm. - Dân thành phố ngày càng đông, tỉ lệ dân thành thị cao chiếm khoảng 80 - 90% dân số, nhất là ở I-xra-en, Cô-oét. Li-băng. - Mật độ dân số trung bình khá thấp - Nguồn lao động dồi dào nhưng có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế.
Ảnh
* Tác động: - Kinh tế: + Dân đông, trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. + Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng châu thổ của các con sông lớn, vùng ven biển , thưa thớt ở vùng núi ⟶ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa miền núi và đồng bằng. - Xã hội: + Các quốc gia Tây Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước. + Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…
2. Xã hội
III. Dân cư và xã hội
2. Xã hội
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.5 và thông tin trong bài, hãy phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á.
Ảnh
Ảnh
Trả lời:
- Nhiều quốc gia có GNI/người khá cao như: A-rập Xê-út, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,… - Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện; tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn giữa các quốc gia trong khu vực: I-xra-en, các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất có chỉ số HDI rất cao (trên 0,9), trong khi HDI của Áp-ga-ni-xtan, Y-ê-men chưa đến 0,5 (năm 2020). - Khu vực Tây Nam Á có bề dày về lịch sử và nền văn hóa phong phú, độc đáo: + Đồng bằng Lưỡng Hà là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ đại. Đây cũng là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn như Hồi giáo, Do Thái giáo, Thiên chúa giáo.
Ảnh
+ Với lịch sử lâu đời, nhiều nước trong khu vực đã từng có nhiều công trình giá trị vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Nơi đây còn duy trì nhiều nghề thủ công truyền thống, các lễ hội và phong tục tập quán đặc sắc. + Các nước trong khu vực đã có nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận. => Đây là nguồn tài nguyên rất quan trọng để thúc đẩy du lịch ngày càng phát triển.
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Câu hỏi
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào các hình, bảng số liệu và thông tin trong bài, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á.
Ảnh
1. Quy mô GDP
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Quy mô GDP
- Khu vực Tây Nam Á chiếm 3,7% GDP toàn thế giới (năm 2020). Hiện nay nhờ thay đổi chính sách trong phát triển kinh tế của các nước, quy mô GDP trong khu vực tiếp tục tăng. - Quy mô GDP giữa các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn. Các nước có quy mô GDP hàng đầu khu vực là A-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, I-xra-en,...
Ảnh
2. Tăng trưởng kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
2. Tăng trưởng kinh tế
- Trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng trưởng kinh tế của khu vực thiếu ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm của Tây Nam Á là 2,0%. - Nguyên nhân của sự tăng trưởng không ổn định chủ yếu là do sự xung đột vũ trang, sự bất ổn về giá dầu mỏ, dịch bệnh, bối cảnh quốc tế,...
Ảnh
3. Cơ cấu kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
3. Cơ cấu kinh tế
-Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á: chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng; Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng thấp. - Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Ảnh
4. Các ngành kinh tế nổi bật
IV. Tình hình phát triển kinh tế
4. Các ngành kinh tế nổi bật
* Công nghiệp: nhờ có lợi thế về nguồn tài nguyên dầu mỏ khí tự nhiên, nhiều quốc gia khu vực Tây Nam Á đã có phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ khí tự nhiên. Một số quốc gia phát triển ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao như điện tử - tin học là I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,...
Ảnh
* Nông nghiệp: - Với đặc điểm khí hậu khô hạn, đất đai khô cằn, ít sông hồ nên các cây trồng phổ biến của khu vực Tây Nam Á là bông, chà là; đất phù sa màu mỡ ở khu vực đồng bằng được sử dụng để trồng lúa mì. - Vật nuôi phổ biến là cừu, một số nước trong khu vực còn nuôi bò theo quy mô trang trại áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến. - Ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản cũng được phát triển ở một số khu vực ven Địa Trung Hải, vịnh Péc-xích, Biển Đỏ,…
Ảnh
* Dịch vụ: - Ngành giao thông vận tải khá phát triển; - Hoạt động ngoại thương giữ vị trí quan trọng và chiếm khoảng 5,1% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và khoảng 5% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trên thế giới (năm 2020). - Hoạt động du lịch ở một số quốc gia được chú trọng phát triển.
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
- Ôn lại bài vừa học. - Làm phần Luyện tập và Vận dụng trong SGK. - Chuẩn bị bài mới.
Cảm ơn
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 11 BÀI 15. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ TÂY NAM Á
Mở đầu
Câu hỏi
Mở đầu
Câu hỏi: Tây Nam Á là khu vực có vị trí nằm tại ngã ba của châu lục Á - Âu - Phi; nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào, khí hậu khô hạn và nhiều hoang mạc; một trong những cái nôi của các nền văn minh cổ đại, có nhiều tôn giáo trên thế giới. Những đặc điểm tự nhiên và xã hội đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực?
Trả lời
Trả lời:
- Với nguồn tài nguyên giàu có, lại có vị trí địa lí chiến lược quan trọng nên khu vực Tây Nam Á có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu qua lại giữa các nước. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những tranh chấp gay gắt giữa các dân tộc trong và ngoài khu vực. - Sự không ổn định về chính trị này là nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế của Tây Nam Á.
I. Vị trí địa lí
Câu hỏi
I. Vị trí địa lí
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1 và thông tin trong bài, hãy cho biết: - Những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Tây Nam Á - Đặc điểm vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Ảnh
Trả lời
Trả lời:
- Vị trí địa lí: + Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12°B - 42°B; kinh tuyến: 26°Đ - 73°Đ. + Tiếp giáp vịnh Péc-xích, biển Ả-Rập, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á. - Đặc điểm vị trí địa lí: + Tây Nam Á thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, được bao bọc bởi một số biển và vịnh biển. + Vị trí nằm trên đường giao thông quốc tế và giữa ba châu lục Á, Âu, Phi.
Ảnh
- Ảnh hưởng + Với nguồn tài nguyên giàu có, lại có vị trí địa lí chiến lược quan trọng (là nơi qua lại giữa 3 châu lục, giữa các vùng biển, đại dương) nên khu vực Tây Nam Á có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu qua lại giữa các nước. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực. Sự không ổn định về chính trị này là nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế của Tây Nam Á.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1, hình 15.2 và thông tin trong bài, hãy cho biết đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á. Đặc điểm này có ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội như thế nào?
Ảnh
Trả lời
Trả lời:
- Tây Nam Á rộng trên 7 triệukm2, là một khu vực nhiều núi và cao nguyên. - Phía đông bắc có các dây núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ thống An-pi với hệ thống Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran. - Phía tây nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ diện tích của bán đảo A-rap. Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa của hai sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp. -Khí hậu Tây Nam Á có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa, nóng về mùa hè và lạnh về mùa đông.
Ảnh
- Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là dầu mỏ, trữ lượng rất lớn và phân bố chủ yếu ở đồng bằng Luỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-rap và vùng vịnh Péc-xích. Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là A-rập Xê-Út, I-ran. I-rắc, Cô-oét. - Những đặc điểm này tạo thuận lợi cho người dân sản xuất nong nghiệp, phát triern công nghiệp, giao lưu và buôn bán với các nước trong khu vực.
1. Địa hình và đất đai
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình và đất đai
Tây Nam Á có 3 khu vực địa hình chính: - Khu vực phía bắc: + Là các cao nguyên, sơn nguyên và dãy núi: sơn nguyên Anatôli, sơn nguyên Iran và miền núi Ápganixtan. + Khu vực này có nhiều dãy núi trung bình và núi cao như Pon-tích To-ruýt,... gây trở ngại cho sự phát triển giao thông trong khu vực.
Ảnh
- Khu vực phía tây và nam + Là bán đảo Aráp rộng lớn với nhiều hoang mạc như Nê-phút, Rúp-en Kha-li. Phía tây của bán đảo là sơn nguyên A-ráp với các dãy núi chạy dọc ven biển và dải đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp. + Khu vực này đất đai khô cằn, không thuận lợi cho nông nghiệp, người dân chủ yếu sinh sống ở dải đồng bằng duyên hải và trong các ốc đảo giữa hoang mạc. - Khu vực hạ lưu các sông Ti-grơ và Ơ-phrát là đồng bằng Lưỡng Hà với đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
2. Khí hậu
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2. Khí hậu
- Tây Nam Á có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông. - Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc - nam: + Vùng núi phía bắc là nơi đón gió nên mưa nhiều (trên 2 000 mm/năm), nhiệt độ trung bình năm từ 15 - 20°C; + Vùng phía nam phần lớn đều mưa ít (dưới 1 000 mm/năm). + Tại các hoang mạc có lượng mưa rất ít, nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 25°C, nhiệt độ mùa hè có khi lên gần 50°C. - Dọc theo các đồng bằng duyên hải và các sườn núi hướng ra biển có khí hậu thuận lợi hơn nên dân cư tập trung đông, trồng trọt phát triển. Ở vùng nội địa với khí hậu nóng, dân cư thưa thớt, chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu.
3. Sông, hồ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Sông, hồ
- Hệ thống sông, hồ của Tây Nam Á ít phát triển. + Các sông lớn của khu vực đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc; sông Ti-grơ và Ơ-phrát là các sông lớn, đổ ra biển, các sông còn lại ít nước, thường chỉ có nước vào mùa mưa. Nguồn nước sông đóng vai trò quan trọng đối với người dân và đây cũng là một trong những yếu tố góp phần hình thành và phát triển nền văn minh Lưỡng Hà thời cổ đại. + Tây Nam Á có nhiều hồ nước mặn, lớn nhất là hồ Van (Thổ Nhĩ Kỳ).
Ảnh
4. Sinh vật
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4. Sinh vật
- Động, thực vật của Tây Nam Á nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi gai và các loài bò sát, gặm nhấm nhỏ. - Rừng chỉ xuất hiện ở phía bắc của khu vực, nơi có lượng mưa tương đối nhiều. - Tây Nam Á có một số khu bảo tồn, các vườn quốc gia có giá trị trong bảo tồn thiên nhiên, đồng thời thu hút khách du lịch, tiêu biểu như Na-han Mê A-rốt (I-xra-en), Xô-cô-tra (Y-ê-men),...
5. Khoáng sản
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
5. Khoáng sản
- Tây Nam Á là khu vực giàu có về khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên. + Dầu mỏ chiếm khoảng 50% trữ lượng của thế giới. Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn là A-rập Xê-út, Cô-oét, I-rắc, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất,... + Tây Nam Á là khu vực cung cấp nguồn dầu mỏ quan trọng cho nhiều nước trên thế giới. - Ngoài ra, khu vực còn có than, kim loại màu nhưng trữ lượng không lớn.
6. Biển
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
6. Biển
- Tây Nam Á tiếp giáp với nhiều vùng biển, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của khu vực: + Từ Địa Trung Hải qua Biển Đỏ đến Ấn Độ Dương là tuyến đường biển thương mại quan trọng của thế giới; + Biển Ca-xpi và Biển Đen cũng giúp Tây Nam Á thông thương với Nga, khu vực Trung Á và các nước châu Âu. - Ngoài ra, các vùng biển còn cung cấp nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, độc đáo, nguồn thuỷ sản dồi dào, tạo điều kiện cho ngành du lịch biển và đánh bắt hải sản phát triển.
Ảnh
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.3, hình 15.4 và thông tin trong bài, hãy: - Trình bày đặc điểm dân cư của Tây Nam Á. - Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Ảnh
Ảnh
Trả lời:
* Đặc điểm dân cư: - Thành phần dân tộc: A-rập và theo đạo Hồi. - Trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp : trồng lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục và dệt thảm. - Dân thành phố ngày càng đông, tỉ lệ dân thành thị cao chiếm khoảng 80 - 90% dân số, nhất là ở I-xra-en, Cô-oét. Li-băng. - Mật độ dân số trung bình khá thấp - Nguồn lao động dồi dào nhưng có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế.
Ảnh
* Tác động: - Kinh tế: + Dân đông, trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. + Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng châu thổ của các con sông lớn, vùng ven biển , thưa thớt ở vùng núi ⟶ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa miền núi và đồng bằng. - Xã hội: + Các quốc gia Tây Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước. + Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…
2. Xã hội
III. Dân cư và xã hội
2. Xã hội
Câu hỏi: Dựa vào hình 15.5 và thông tin trong bài, hãy phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á.
Ảnh
Ảnh
Trả lời:
- Nhiều quốc gia có GNI/người khá cao như: A-rập Xê-út, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,… - Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện; tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn giữa các quốc gia trong khu vực: I-xra-en, các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất có chỉ số HDI rất cao (trên 0,9), trong khi HDI của Áp-ga-ni-xtan, Y-ê-men chưa đến 0,5 (năm 2020). - Khu vực Tây Nam Á có bề dày về lịch sử và nền văn hóa phong phú, độc đáo: + Đồng bằng Lưỡng Hà là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ đại. Đây cũng là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn như Hồi giáo, Do Thái giáo, Thiên chúa giáo.
Ảnh
+ Với lịch sử lâu đời, nhiều nước trong khu vực đã từng có nhiều công trình giá trị vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Nơi đây còn duy trì nhiều nghề thủ công truyền thống, các lễ hội và phong tục tập quán đặc sắc. + Các nước trong khu vực đã có nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận. => Đây là nguồn tài nguyên rất quan trọng để thúc đẩy du lịch ngày càng phát triển.
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Câu hỏi
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào các hình, bảng số liệu và thông tin trong bài, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á.
Ảnh
1. Quy mô GDP
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Quy mô GDP
- Khu vực Tây Nam Á chiếm 3,7% GDP toàn thế giới (năm 2020). Hiện nay nhờ thay đổi chính sách trong phát triển kinh tế của các nước, quy mô GDP trong khu vực tiếp tục tăng. - Quy mô GDP giữa các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn. Các nước có quy mô GDP hàng đầu khu vực là A-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, I-xra-en,...
Ảnh
2. Tăng trưởng kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
2. Tăng trưởng kinh tế
- Trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng trưởng kinh tế của khu vực thiếu ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm của Tây Nam Á là 2,0%. - Nguyên nhân của sự tăng trưởng không ổn định chủ yếu là do sự xung đột vũ trang, sự bất ổn về giá dầu mỏ, dịch bệnh, bối cảnh quốc tế,...
Ảnh
3. Cơ cấu kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
3. Cơ cấu kinh tế
-Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á: chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng; Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng thấp. - Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Ảnh
4. Các ngành kinh tế nổi bật
IV. Tình hình phát triển kinh tế
4. Các ngành kinh tế nổi bật
* Công nghiệp: nhờ có lợi thế về nguồn tài nguyên dầu mỏ khí tự nhiên, nhiều quốc gia khu vực Tây Nam Á đã có phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ khí tự nhiên. Một số quốc gia phát triển ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao như điện tử - tin học là I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,...
Ảnh
* Nông nghiệp: - Với đặc điểm khí hậu khô hạn, đất đai khô cằn, ít sông hồ nên các cây trồng phổ biến của khu vực Tây Nam Á là bông, chà là; đất phù sa màu mỡ ở khu vực đồng bằng được sử dụng để trồng lúa mì. - Vật nuôi phổ biến là cừu, một số nước trong khu vực còn nuôi bò theo quy mô trang trại áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến. - Ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản cũng được phát triển ở một số khu vực ven Địa Trung Hải, vịnh Péc-xích, Biển Đỏ,…
Ảnh
* Dịch vụ: - Ngành giao thông vận tải khá phát triển; - Hoạt động ngoại thương giữ vị trí quan trọng và chiếm khoảng 5,1% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và khoảng 5% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trên thế giới (năm 2020). - Hoạt động du lịch ở một số quốc gia được chú trọng phát triển.
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
- Ôn lại bài vừa học. - Làm phần Luyện tập và Vận dụng trong SGK. - Chuẩn bị bài mới.
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất