Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Tụ điện
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:23' 20-07-2015
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:23' 20-07-2015
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 6: TỤ ĐIỆN Tụ điện
Đặt vấn đề:
BÀI 6: TỤ ĐIỆN Các em hãy quan sát các hình ảnh sau: Đó là các tụ điện. Vậy Tụ điện là gì? Định nghĩa:
I. TỤ ĐIỆN 1. Định nghĩa Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Hai vật dẫn gọi là hai bản của tụ điện. Tụ điện phẳng: Là tụ điện có hai bản tụ điện là 2 tấm kim loại phẳng, kích thước lớn hơn khoảng cách giữa chúng, đặt song song đối diện nhau. Giữa 2 bản là chất điện môi. Ký hiệu: Điện tích của tụ điện:
A B I. TỤ ĐIỆN 2. Điện tích của tụ điện Nối hai bản tụ điện vào hai cực của nguồn điện. Tụ điện sẽ tích điện. Điện tích của tụ điện:
I. TỤ ĐIỆN 2. Điện tích của tụ điện - Điện tích trên hai bản tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu. - Độ lớn của điện tích trên bản tích điện dương được gọi là điện tích của tụ điện. - Ký hiệu : q , Q - Đơn vị : C ( Coulomb) Điện dung của tụ điện
Công thức:
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN 1. Công thức Trong đó: U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V) Q: Điện tích của tụ điện (C) C: Điện dung của tụ điện (F) 1mF = latex(10^-3)F 1latex(mu)F = latex(10^-6)F 1nF= latex(10^-9)F 1pF= latex(10^-12)F Định nghĩa:
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN 2. Định nghĩa Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, được đo bằng thông số điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện. Đối với điện trường đều: Ta có: U = Ed Mà C = latex(Q/U) Suy ra: Các loại tụ điện
Tụ chai lây đen:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 1. Tụ Chai Lây đen - Là tụ điện cổ nhất. - Nó gồm một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán 2 lá nhôm hoặc thiếc dùng làm 2 bản. - Chai Lây đen hay được dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện Tụ giấy:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 2. Tụ giấy Có 2 bản là các lá nhôm hoặc thiếc, ở giữa có lớp giấy cách điện (tẩm parafin) làm điện môi. Tụ Mica:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 2. Tụ Mica • Có các bản làm bằng nhôm, thiếc, điện môi là mica. • Tụ điện mica thường có hiệu điện thế giới hạn cao, tới hàng nghìn vôn. Tụ sứ:
- Có điện môi làm bằng sứ đặc biệt, thường có hằng số điện môi lớn. - Do đó tụ điện có điện dung tương đối lớn với kích thước khá nhỏ. III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 4. Tụ Sứ Tụ điện hóa học:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 5. Tụ điện hóa học Có các bản là những lá nhôm, điện môi là lớp oxit nhôm rất mỏng được tạo nên bằng phương pháp điện phân. Tụ xoay:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 6. Tụ điện xoay - Gồm 2 hệ thống lá kim loại đặt cách điện với nhau: một hệ cố định, một hệ có thể xoay quanh một trục. - Điện dung lớn nhất của tụ điện loại này thường không quá vài nghìn picôfara. - Điện môi của tụ điện loại này thường là không khí, cũng có khi là những lá cách điện bằng chất dẻo, hoặc là dầu cách điện. Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Giới thiệu:
IV. NĂNG LƯỢNG CỦA ĐIỆN TRƯỜNG TRONG TỤ ĐIỆN Khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự trữ một năng lượng, gọi là năng lượng điện trường. W: Năng lượng điện trường (J) Ghép tụ điện:
Ghép tụ điện Ghép song song: C1 // C2 thì Ctđ = C1 C2 Với n tụ mắc song song: Ctđ = C1 C2 …. Cn Ghép nối tiếp: C1 nt C2 thì: latex(1/(C_(tđ))) = latex(1/(C_1)) latex(1/(C_2)) Nếu có n tụ mắc nối tiếp: latex(1/C) = latex(1/(C_1)) latex(1/(C_2)) .... latex(1/(C_n)) Bài tập củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. C không phụ thuộc vào Q và U
B. C tỉ lệ thuận với Q
C. C tỉ lệ nghịch với U
D. C phụ thuộc vào Q và U
Bài tập 2:
Bài tập 2: Trường hợp nào dưới đây cho biết có tụ điện?
A. Hai quả cầu thủy tinh không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
B. Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
C. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác
D. Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Cảm ơn:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 6: TỤ ĐIỆN Tụ điện
Đặt vấn đề:
BÀI 6: TỤ ĐIỆN Các em hãy quan sát các hình ảnh sau: Đó là các tụ điện. Vậy Tụ điện là gì? Định nghĩa:
I. TỤ ĐIỆN 1. Định nghĩa Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Hai vật dẫn gọi là hai bản của tụ điện. Tụ điện phẳng: Là tụ điện có hai bản tụ điện là 2 tấm kim loại phẳng, kích thước lớn hơn khoảng cách giữa chúng, đặt song song đối diện nhau. Giữa 2 bản là chất điện môi. Ký hiệu: Điện tích của tụ điện:
A B I. TỤ ĐIỆN 2. Điện tích của tụ điện Nối hai bản tụ điện vào hai cực của nguồn điện. Tụ điện sẽ tích điện. Điện tích của tụ điện:
I. TỤ ĐIỆN 2. Điện tích của tụ điện - Điện tích trên hai bản tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu. - Độ lớn của điện tích trên bản tích điện dương được gọi là điện tích của tụ điện. - Ký hiệu : q , Q - Đơn vị : C ( Coulomb) Điện dung của tụ điện
Công thức:
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN 1. Công thức Trong đó: U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V) Q: Điện tích của tụ điện (C) C: Điện dung của tụ điện (F) 1mF = latex(10^-3)F 1latex(mu)F = latex(10^-6)F 1nF= latex(10^-9)F 1pF= latex(10^-12)F Định nghĩa:
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN 2. Định nghĩa Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, được đo bằng thông số điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện. Đối với điện trường đều: Ta có: U = Ed Mà C = latex(Q/U) Suy ra: Các loại tụ điện
Tụ chai lây đen:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 1. Tụ Chai Lây đen - Là tụ điện cổ nhất. - Nó gồm một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán 2 lá nhôm hoặc thiếc dùng làm 2 bản. - Chai Lây đen hay được dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện Tụ giấy:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 2. Tụ giấy Có 2 bản là các lá nhôm hoặc thiếc, ở giữa có lớp giấy cách điện (tẩm parafin) làm điện môi. Tụ Mica:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 2. Tụ Mica • Có các bản làm bằng nhôm, thiếc, điện môi là mica. • Tụ điện mica thường có hiệu điện thế giới hạn cao, tới hàng nghìn vôn. Tụ sứ:
- Có điện môi làm bằng sứ đặc biệt, thường có hằng số điện môi lớn. - Do đó tụ điện có điện dung tương đối lớn với kích thước khá nhỏ. III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 4. Tụ Sứ Tụ điện hóa học:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 5. Tụ điện hóa học Có các bản là những lá nhôm, điện môi là lớp oxit nhôm rất mỏng được tạo nên bằng phương pháp điện phân. Tụ xoay:
III. CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN 6. Tụ điện xoay - Gồm 2 hệ thống lá kim loại đặt cách điện với nhau: một hệ cố định, một hệ có thể xoay quanh một trục. - Điện dung lớn nhất của tụ điện loại này thường không quá vài nghìn picôfara. - Điện môi của tụ điện loại này thường là không khí, cũng có khi là những lá cách điện bằng chất dẻo, hoặc là dầu cách điện. Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Giới thiệu:
IV. NĂNG LƯỢNG CỦA ĐIỆN TRƯỜNG TRONG TỤ ĐIỆN Khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự trữ một năng lượng, gọi là năng lượng điện trường. W: Năng lượng điện trường (J) Ghép tụ điện:
Ghép tụ điện Ghép song song: C1 // C2 thì Ctđ = C1 C2 Với n tụ mắc song song: Ctđ = C1 C2 …. Cn Ghép nối tiếp: C1 nt C2 thì: latex(1/(C_(tđ))) = latex(1/(C_1)) latex(1/(C_2)) Nếu có n tụ mắc nối tiếp: latex(1/C) = latex(1/(C_1)) latex(1/(C_2)) .... latex(1/(C_n)) Bài tập củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. C không phụ thuộc vào Q và U
B. C tỉ lệ thuận với Q
C. C tỉ lệ nghịch với U
D. C phụ thuộc vào Q và U
Bài tập 2:
Bài tập 2: Trường hợp nào dưới đây cho biết có tụ điện?
A. Hai quả cầu thủy tinh không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
B. Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
C. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác
D. Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Cảm ơn:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất