Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 21. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 10-05-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 10-05-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
Trang bìa
Trang bìa
SINH HỌC 10
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
Ảnh
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
E.Coli là một loại vi khuẩn sống trong đường tiêu hóa của người và động vật. Chúng sinh sản bằng cách nhân đôi. Hãy tưởng tượng các em đang nuôi vi khuẩn E.Coli, cứ sau 20 phút, các em chụp ảnh qua kính hiển vi và đếm số lượng vi khuẩn tại thời điểm đó. Theo em, có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong bức ảnh tiếp theo? Em có nhận xét gì quá trình sinh sản của chúng?
Ảnh
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp
Ảnh
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Là quá trình đồng hóa, trong đó tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết. Vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như cacbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
1. Quá trình tổng hợp
2. Phân giải các chất
- Các vi sinh vật tiết enzyme phân giải các chất hữu cơ phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản rồi hấp thụ vào tế bào, một phần các chất này tiếp tục được phân giải theo kiểu hô hấp hay lên men.
Ảnh
2. Phân giải các chất
- Trả lời câu hỏi
- Em hãy nêu một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
+ Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật: tổng hợp protein từ các amino acid; tổng hợp lipid từ glycerol và acid béo,…. + Quá trình phân giải ở vi sinh vật: phân giải đường đơn thành năng lượng qua hô hấp và lên men, phân giải protein thành các amino acid,…
Kết luận
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm bốn và trả lời các câu hỏi sau: +) Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật có gì giống và khác so với các quá trình này ở động vật và thực vật? +) Theo em, người ta có thể ứng dụng quá trình phân giải đường đa, lipid và protein ở vi sinh vật vào những lĩnh vực nào? Giải thích và lấy ví dụ minh họa.
Ảnh
- Trình bày
Ảnh
Trình bày trước lớp
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
So sánh quá trình tổng hợp và phân giải của vi sinh vật với động vật, thực vật * Giống nhau: - Sự tổng hợp các chất hay còn gọi là đồng hóa cả ở 3 đối tượng đều có bản chất là liên kết các phân tử đơn giản thành phân tử phức tạp hơn. - Sự phân giải các chất hay còn gọi là dị hóa ở cả 3 đối tượng đều có bản chất là bẻ gãy các liên kết trong phân tử phức tạp thành phân tử đơn giản. * Khác nhau: - Do vi sinh vật có kích thước nhỏ, trong khi các chất cần phân giải lại có kích thước lớn nên chúng cần tiết enzyme ra bên ngoài tế bào để phân giải một phần sau đó mới hấp thụ vào trong để phân giải tiếp. Ở động vật, thực vật quá trình phân giải diễn ra bên trong tế bào, không có sự tiết enzyme ra bên ngoài tế bào.
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
- Ứng dụng quá trình phân giải đường đa ở vi sinh vật trong các lĩnh vực như: + Môi trường: Sử dụng vi sinh vật phân giải chất mùn, chất xơ làm các loại phân bón vi sinh. + Nông nghiệp: Sử dụng vi sinh vật phân giải xenlulozo tận dụng các bã thải thực vật (rơm, lõi bông, mía,…) để trồng nhiều loại nấm ăn. + Thực phẩm: Sử dụng enzyme amilaza từ nấm mốc để thủy phân tinh bột trong sản xuất rượu. - Ứng dụng quá trình phân giải lipid ở vi sinh vật trong các lĩnh vực như: + Môi trường: Sử dụng vi sinh vật xử lý dầu loang trên mặt biển. + Tiêu dùng: Sử dụng enzyme vi sinh vật lipaza để thêm vào bột giặt nhằm tẩy sạch các vết bẩn dầu mỡ gây nên.
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Đọc SGK
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Đọc SGK, em hãy nêu khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật có gì khác so với sinh trưởng ở thực vật và động vật? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó.
Ảnh
Hình vẽ
1. Nuôi cấy không liên tục
- Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
Ảnh
1. Nuôi cấy không liên tục
Hình. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục
2. Nuôi cấy liên tục
- Nuôi cấy liên tục: trong môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
Ảnh
2. Nuôi cấy liên tục
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Em hãy nêu điểm khác nhau giữa quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục và môi trường nuôi cấy không liên tục. Tại sao lại có sự khác nhau đó.
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào? Vi sao?
Hình vẽ
- Kết luận
Ảnh
- Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ sự tăng lên về mặt số lượng tế bào trong quần thể. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo bốn pha cơ bản: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong. Trong môi trường nuôi cấy liên tục, mật độ vi khuẩn trong quần thể được giữ ở mức tối ưu để cho năng suất sản phẩm cao nhất.
Kết luận
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Thảo luận nhóm
III. Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Đọc SGK, thảo luận nhóm bốn và trình bày ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến sự sinh trưởng của vi sinh vật. Con người đã ứng dụng những hiểu biết này như thế nào trong lĩnh vực y tế và đời sống hằng ngày? Cho ví dụ minh họa.
Ảnh
- Trình bày
Ảnh
Trình bày trước lớp
- Kết luận
Ảnh
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật: + Yếu tố vật lí: Nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu. + Yếu tố hóa học: chất dinh dưỡng (protein, carbohydrat, lipid, ion khoáng,…); chất ức chế. - Con người đã ứng dụng các yếu tố ảnh hưởng đến VSV như: + Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng các chất lỏng, thực phẩm, dụng cụ,…nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. + Điều chỉnh độ ẩm của lượng thực - thực phẩm, đồ dùng để bảo quản được lâu hơn bằng cách phơi khô, sấy khô. + Dùng bức xạ điện từ để ức chế, tiêu diệt VSV.
Kết luận
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Đọc SGK, nêu tác dụng của kháng sinh trong việc điều trị các bệnh do vi sinh vật gây ra. Thế nào là hiện tượng kháng sinh, nêu nguyên nhân và tác hại của hiện tượng này.
Hình vẽ
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
- Hiện tượng kháng kháng sinh: xảy ra khi mầm bệnh hau vi khuẩn có khả năng tạo ra cách chống lại thuốc kháng sinh. - Nguyên nhân: + Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng theo chỉ định của bác sĩ, hoặc do bệnh nhân tự ý dùng thuốc. + Việc sử dụng rộng rãi kháng sinh trong chăn nuôi cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện các loại VSV kháng thuốc, thậm chí đa kháng thuốc trên vật nuôi. Những VSV này có thể truyền sang người qua tiếp xúc, giết mổ và gene kháng kháng sinh có thể được truyền sang vi khuẩn gây bệnh ở người. - Tác hại: + Không sử dụng được kháng sinh cũ đã từng có tác dụng cho chủng VSV. + Phải tăng liều kháng sinh.
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Loét dạ dày từng được cho là ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nay được biết là do vi khuẩn (Helicobater pylori) gây ra. Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào?
IV. Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật
1. Phân đôi
Ảnh
IV. Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật
- Là hình thức sinh sản một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau.
1. Phân đôi
2. Sinh sản bằng bào tử
- Có nhiều loại bào tử khác nhau như bào tử đính ở nấm, bào tử tiếp hợp ở nấm tiếp hợp, ngoại bào tử hay bào tử đốt ở xạ khuẩn. - Tất cả các bào tử sinh sản ở vi khuẩn đều chỉ có ở lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxidipicolinat.
Ảnh
2. Sinh sản bằng bào tử
Ảnh
3. Nảy chồi
- Là phương thức sinh sản vô tính đặc trưng của một số ít vi sinh vật như vi khuẩn quang dưỡng màu tía, nấm men. - Một cá thể con sẽ dần hình thành ở một phía của cá thể mẹ. Cá thể con sau khi trưởng thành sẽ tách ra thành một cá thể độc lập.
Ảnh
3. Nảy chồi
- Trả lời câu hỏi
- Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) có gì khác so với vi sinh vật nhân thực (vi nấm)?
Ảnh
Ảnh
Luyện tập và vận dụng
- Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh nhất ở pha nào?
A. Pha Lũy thừa.
B. Pha cân bằng.
C. Pha suy vong.
D. Pha tiềm phát.
- Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm. Câu 3: Vi sinh vật và hoạt động phân giải chất hữu cơ của chúng là nguyên nhân chủ yếu gây hỏng thực phẩm. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy đề xuất một số biện pháp bảo quản thực phẩm. Câu 4: Hãy giải thích vì sao các bệnh do vi sinh vật gây ra (bệnh tả, nấm,...) dễ xuất hiện và phát triển thành dịch ở vùng nhiệt đới hơn so với vùng ôn đới. Vì sao thực phẩm và đồ dùng ở vùng nhiệt đới rất nhanh bị hỏng nếu không được bảo quản đúng cách? Câu 5: Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu. Để đỡ mất thời gian đi khám, bạn đã ra hiệu thuốc mua thuốc kháng sinh về nhà tự điều trị. Theo em, việc làm của bạn là nên hay không nên? Vì sao?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Học hiểu trọng tâm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật.
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
SINH HỌC 10
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
Ảnh
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
E.Coli là một loại vi khuẩn sống trong đường tiêu hóa của người và động vật. Chúng sinh sản bằng cách nhân đôi. Hãy tưởng tượng các em đang nuôi vi khuẩn E.Coli, cứ sau 20 phút, các em chụp ảnh qua kính hiển vi và đếm số lượng vi khuẩn tại thời điểm đó. Theo em, có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong bức ảnh tiếp theo? Em có nhận xét gì quá trình sinh sản của chúng?
Ảnh
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp
Ảnh
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Là quá trình đồng hóa, trong đó tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết. Vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như cacbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
1. Quá trình tổng hợp
2. Phân giải các chất
- Các vi sinh vật tiết enzyme phân giải các chất hữu cơ phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản rồi hấp thụ vào tế bào, một phần các chất này tiếp tục được phân giải theo kiểu hô hấp hay lên men.
Ảnh
2. Phân giải các chất
- Trả lời câu hỏi
- Em hãy nêu một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
+ Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật: tổng hợp protein từ các amino acid; tổng hợp lipid từ glycerol và acid béo,…. + Quá trình phân giải ở vi sinh vật: phân giải đường đơn thành năng lượng qua hô hấp và lên men, phân giải protein thành các amino acid,…
Kết luận
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm bốn và trả lời các câu hỏi sau: +) Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật có gì giống và khác so với các quá trình này ở động vật và thực vật? +) Theo em, người ta có thể ứng dụng quá trình phân giải đường đa, lipid và protein ở vi sinh vật vào những lĩnh vực nào? Giải thích và lấy ví dụ minh họa.
Ảnh
- Trình bày
Ảnh
Trình bày trước lớp
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
So sánh quá trình tổng hợp và phân giải của vi sinh vật với động vật, thực vật * Giống nhau: - Sự tổng hợp các chất hay còn gọi là đồng hóa cả ở 3 đối tượng đều có bản chất là liên kết các phân tử đơn giản thành phân tử phức tạp hơn. - Sự phân giải các chất hay còn gọi là dị hóa ở cả 3 đối tượng đều có bản chất là bẻ gãy các liên kết trong phân tử phức tạp thành phân tử đơn giản. * Khác nhau: - Do vi sinh vật có kích thước nhỏ, trong khi các chất cần phân giải lại có kích thước lớn nên chúng cần tiết enzyme ra bên ngoài tế bào để phân giải một phần sau đó mới hấp thụ vào trong để phân giải tiếp. Ở động vật, thực vật quá trình phân giải diễn ra bên trong tế bào, không có sự tiết enzyme ra bên ngoài tế bào.
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
- Ứng dụng quá trình phân giải đường đa ở vi sinh vật trong các lĩnh vực như: + Môi trường: Sử dụng vi sinh vật phân giải chất mùn, chất xơ làm các loại phân bón vi sinh. + Nông nghiệp: Sử dụng vi sinh vật phân giải xenlulozo tận dụng các bã thải thực vật (rơm, lõi bông, mía,…) để trồng nhiều loại nấm ăn. + Thực phẩm: Sử dụng enzyme amilaza từ nấm mốc để thủy phân tinh bột trong sản xuất rượu. - Ứng dụng quá trình phân giải lipid ở vi sinh vật trong các lĩnh vực như: + Môi trường: Sử dụng vi sinh vật xử lý dầu loang trên mặt biển. + Tiêu dùng: Sử dụng enzyme vi sinh vật lipaza để thêm vào bột giặt nhằm tẩy sạch các vết bẩn dầu mỡ gây nên.
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Đọc SGK
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Đọc SGK, em hãy nêu khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật có gì khác so với sinh trưởng ở thực vật và động vật? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó.
Ảnh
Hình vẽ
1. Nuôi cấy không liên tục
- Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
Ảnh
1. Nuôi cấy không liên tục
Hình. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục
2. Nuôi cấy liên tục
- Nuôi cấy liên tục: trong môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
Ảnh
2. Nuôi cấy liên tục
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Em hãy nêu điểm khác nhau giữa quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục và môi trường nuôi cấy không liên tục. Tại sao lại có sự khác nhau đó.
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào? Vi sao?
Hình vẽ
- Kết luận
Ảnh
- Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ sự tăng lên về mặt số lượng tế bào trong quần thể. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo bốn pha cơ bản: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong. Trong môi trường nuôi cấy liên tục, mật độ vi khuẩn trong quần thể được giữ ở mức tối ưu để cho năng suất sản phẩm cao nhất.
Kết luận
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Thảo luận nhóm
III. Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Đọc SGK, thảo luận nhóm bốn và trình bày ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến sự sinh trưởng của vi sinh vật. Con người đã ứng dụng những hiểu biết này như thế nào trong lĩnh vực y tế và đời sống hằng ngày? Cho ví dụ minh họa.
Ảnh
- Trình bày
Ảnh
Trình bày trước lớp
- Kết luận
Ảnh
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật: + Yếu tố vật lí: Nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu. + Yếu tố hóa học: chất dinh dưỡng (protein, carbohydrat, lipid, ion khoáng,…); chất ức chế. - Con người đã ứng dụng các yếu tố ảnh hưởng đến VSV như: + Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng các chất lỏng, thực phẩm, dụng cụ,…nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. + Điều chỉnh độ ẩm của lượng thực - thực phẩm, đồ dùng để bảo quản được lâu hơn bằng cách phơi khô, sấy khô. + Dùng bức xạ điện từ để ức chế, tiêu diệt VSV.
Kết luận
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Đọc SGK, nêu tác dụng của kháng sinh trong việc điều trị các bệnh do vi sinh vật gây ra. Thế nào là hiện tượng kháng sinh, nêu nguyên nhân và tác hại của hiện tượng này.
Hình vẽ
- Kết luận (Kết luận)
Ảnh
- Hiện tượng kháng kháng sinh: xảy ra khi mầm bệnh hau vi khuẩn có khả năng tạo ra cách chống lại thuốc kháng sinh. - Nguyên nhân: + Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng theo chỉ định của bác sĩ, hoặc do bệnh nhân tự ý dùng thuốc. + Việc sử dụng rộng rãi kháng sinh trong chăn nuôi cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện các loại VSV kháng thuốc, thậm chí đa kháng thuốc trên vật nuôi. Những VSV này có thể truyền sang người qua tiếp xúc, giết mổ và gene kháng kháng sinh có thể được truyền sang vi khuẩn gây bệnh ở người. - Tác hại: + Không sử dụng được kháng sinh cũ đã từng có tác dụng cho chủng VSV. + Phải tăng liều kháng sinh.
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Loét dạ dày từng được cho là ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nay được biết là do vi khuẩn (Helicobater pylori) gây ra. Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào?
IV. Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật
1. Phân đôi
Ảnh
IV. Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật
- Là hình thức sinh sản một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau.
1. Phân đôi
2. Sinh sản bằng bào tử
- Có nhiều loại bào tử khác nhau như bào tử đính ở nấm, bào tử tiếp hợp ở nấm tiếp hợp, ngoại bào tử hay bào tử đốt ở xạ khuẩn. - Tất cả các bào tử sinh sản ở vi khuẩn đều chỉ có ở lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxidipicolinat.
Ảnh
2. Sinh sản bằng bào tử
Ảnh
3. Nảy chồi
- Là phương thức sinh sản vô tính đặc trưng của một số ít vi sinh vật như vi khuẩn quang dưỡng màu tía, nấm men. - Một cá thể con sẽ dần hình thành ở một phía của cá thể mẹ. Cá thể con sau khi trưởng thành sẽ tách ra thành một cá thể độc lập.
Ảnh
3. Nảy chồi
- Trả lời câu hỏi
- Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) có gì khác so với vi sinh vật nhân thực (vi nấm)?
Ảnh
Ảnh
Luyện tập và vận dụng
- Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh nhất ở pha nào?
A. Pha Lũy thừa.
B. Pha cân bằng.
C. Pha suy vong.
D. Pha tiềm phát.
- Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm. Câu 3: Vi sinh vật và hoạt động phân giải chất hữu cơ của chúng là nguyên nhân chủ yếu gây hỏng thực phẩm. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy đề xuất một số biện pháp bảo quản thực phẩm. Câu 4: Hãy giải thích vì sao các bệnh do vi sinh vật gây ra (bệnh tả, nấm,...) dễ xuất hiện và phát triển thành dịch ở vùng nhiệt đới hơn so với vùng ôn đới. Vì sao thực phẩm và đồ dùng ở vùng nhiệt đới rất nhanh bị hỏng nếu không được bảo quản đúng cách? Câu 5: Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu. Để đỡ mất thời gian đi khám, bạn đã ra hiệu thuốc mua thuốc kháng sinh về nhà tự điều trị. Theo em, việc làm của bạn là nên hay không nên? Vì sao?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Học hiểu trọng tâm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật.
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất