Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 21-07-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 21-07-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 37 : ĐỌC VĂN TỎ LÒNG (PHẠM NGŨ LÃO ) I/. TÌM HIỂU CHUNG
1. Mở bài:
Ông là ai? Ông là người ngồi đan sọt ở vệ đường , do mải mê suy nghĩ , bị giáo đâm vào đùi mà không thấy đau. Ông là người thuộc tầng lớp bình dân nhưng có tài nên được Hưng Đạo Vương tin dùng và gả con gái nuôi cho . Ông là nhà thơ có tên “già nhất” trong các nhà thơ , nhà văn Việt Nam Ông là PHẠM NGŨ LÃO 2. Tác giả:
Em hãy nêu những nét vắn tắt về tác giả Phạm Ngũ Lão? - Thời đại : Chống quân Nguyên – Mông (I,II) - Quê hương: Làng Phù Ủng-Hưng Yên ( ngày nay ) - Gia đình: Bình dân - Bản thân : (1255 -1320 ) , Được liệt vào hạng“văn võ toàn tài” “Thích đọc sách ngâm thơ, tính tình phóng khoáng” “có chí làm việc lớn”(Đại Việt sử kí toàn thư) Là một tướng tài thời Trần có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (lần I: 1285, lần II: 1287) I/. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác giả - Sự nghiệp sáng tác: Còn lại 2 bài thơ : Thuật hoài ( Tỏ lòng ) Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương) Khu mộ Phạm Ngũ Lão ở làng Phù Ung - Hưng Yên ( ngày nay ):
Khu mộ Phạm Ngũ Lão ở làng Phù Ung - Hưng Yên ( ngày nay ) 3. Tác phẩm:
3. Tác phẩm a) Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến thắng giặc Mông - Nguyên của quân và dân nhà Trần. b) Chủ đề Qua tâm sự của tác giả, ta thấy được hình ảnh người trai thời Trần hiện ra với vẻ đẹp hùng dũng cao cả và ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước latex(rarr) thể hiện rõ nét hào khí Đông A c) Thể loại Thơ chữ Hán Thất ngôn tứ tuyệt ( tuyệt cú ) I/. TÌM HIỂU CHUNG II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN
1. Đọc tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh :
Đọc: đúng, hùng tráng , chậm rãi , nhịp 4/3. Phiên âm Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu. Dịch thơ Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. 1. Đọc tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 2. Bố cục:
2. Bố cục - Chia theo hai nửa - tiền giải, hậu giải: Hai câu đầu: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hai câu sau: vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lý tưởng của nhà thơ. - Chia theo từng câu: Câu 1 – khai: hình tượng con người thời Trần Câu 2 – thừa: hình tượng quân đội nhà Trần. Câu 3 – chuyển: tâm tình của tác giả- món nợ công danh. Câu 4 - hợp: nỗi hỗ thẹn của tác giả. II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Thảo luận:
a) Hai câu đầu Chỉ ra điểm khác nhau giữa nguyên tác và câu thơ dịch? Không gian , thời gian có gì đáng lưu ý ? Vóc dáng và tư thế con người như thế nào ? Giải thích từ “tam quân”? Tác giả muốn khẳng định điều gì qua từ đó? Sức mạnh của quân đội nhà Trần qua câu thơ thứ 2 như thế nào? Hào khí Đông A được tác giả thể hiện ra sao? Nghệ thuật ? III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN b) Hai câu sau Nợ công danh được hiểu theo nghĩa nào ? Vũ hầu là ai ? Em biết gì về Khổng Minh Gia Cát Lượng? Tại sao tác giả lại “ thẹn ” ? Ý nghĩa của nỗi “thẹn ” này ? Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lý tưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào? 1. Thảo luận 2. Phân tích hai câu thơ đầu:
III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN 2. Phân tích a) Hai câu đầu: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. (Múa giáo non sông trải mấy thu ) (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) a) Câu 1: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần.:
2. Phân tích hai câu thơ đầu a) Câu 1: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, (Múa giáo non sông trải mấy thu ) b) Câu thơ 2:
2. Phân tích hai câu thơ đầu b) Câu 2: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Tam quân tì hổ khí thôn ngưu (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Giải thích từ “tam quân”? Tác giả muốn khẳng định điều gì qua từ đó? Hào khí Đông A được tác giả thể hiện ra sao? Nghệ thuật ? Giải thích câu thơ thứ 2:
2. Phân tích hai câu thơ đầu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) - Tam quân: ba đạo quân Trung quân Tiền quân Hậu quân - Chỉ quân sĩ, quân đội nhà Trần. - sức mạnh quân đội nhà Trần. - Sức mạnh toàn dân và đất nước. - Nghệ thuật: b) Câu 2: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần Hình ảnh tượng trưng ,so sánh phóng đại(tì hổ, nuốt trôi trâu): sức mạnh vật chất tinh thần Nuốt trôi trâulatex(rarr) Sức mạnh vật chất. Át cả sao Ngưu (Ngâu ) trên trờilatex(rarr)Sức mạnh tinh thần. latex(rarr) hào khí Đông A: lòng tự hào , tự tin dân tộc Hào khí Đông A:
Sự kết hợp giữa vẻ đẹp kiêu hùng , kỳ vĩ của một vị tướng chỉ huy và sự đông đảo hùng tráng mạnh mẽ của quân đội nhà Trần chính là vẻ đẹp của “Hào khí Đông A” HÀO KHÍ ĐÔNG A Trần (thư pháp) 3. Phân tích hai câu thơ sau:
III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN 3. Phân tích hai câu thơ sau a) Câu thơ thứ 3 Nam nhi vị liễu công danh trái (Công danh nam tử còn vương nợ ) - Công danh nam tử: Sự nghiệp của người đàn ông. - Công danh trái: Nợ công danh. - Nợ công danh : Thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo: Lập công (để lại sự nghiệp), lập danh (để lại tiếng thơm) Chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với dân,nước. - Công danh (Lập công lập danh): lí tưởng sống latex(rarr) Trăn trở, khát vọng latex(rarr) tính thần trách nhiệm cao với đời. Câu thơ 4:
3. Phân tích hai câu sau b) Câu thơ 4 Vũ hầu (Gia Cát Lượng) Phân tích câu thơ 4:
3. Phân tích hai câu thơ sau b) Câu thơ 4 Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu ) - Thẹn ( xấu hổ ) vì chưa có tài mưu lược lớn như Khổng Minh Gia Cát Lượng : một cái thẹn cao cả, khát vọng được phục vụ vua,dân , nước. - Tâm hồn chân thành trong sáng , nhân cách cao đẹp latex(rarr) tâm trạng của người trai thời Trần. IV/. TỔNG KẾT
Tổng kết:
IV/. TỔNG KẾT - Nghệ thuật : Bài thơ Đường luật ngắn gọn , giàu hình ảnh , hàm súc - Nội dung : Khắc họa vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả latex(rarr) vị tướng giỏi thời Trần V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
1-2. Củng cố và dặn dò:
V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ 1. Củng cố - Hình ảnh tác giả , vị tướng của thời Trần hiện lên trong tác phẩm như thế nào ? - Nghệ thuật của bài thơ ? 2. Dặn dò - Học thuộc bài thơ. Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị : Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi) và Đọc thêm Vận nước( Đỗ Pháp Nhuận) 3. Bài tập về nhà:
3. Bài tập về nhà 1. Câu hỏi tự luận: Có ý kiến cho rằng: “ Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời “ Hào khí Đông A”. Hãy làm rõ ý kiến trên? 2. Bài thơ “ Thuật hoài” ra đời trong hoàn cảnh nào? a.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ nhất. b.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ hai. c.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ ba. 3. “ Hoành sóc” có nghĩa là gì? a.Cầm ngang ngọn giáo b. Múa giáo c. Vác giáo d. Cả 3 ý trên. V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ 4. Kết bài:
Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 37 : ĐỌC VĂN TỎ LÒNG (PHẠM NGŨ LÃO ) I/. TÌM HIỂU CHUNG
1. Mở bài:
Ông là ai? Ông là người ngồi đan sọt ở vệ đường , do mải mê suy nghĩ , bị giáo đâm vào đùi mà không thấy đau. Ông là người thuộc tầng lớp bình dân nhưng có tài nên được Hưng Đạo Vương tin dùng và gả con gái nuôi cho . Ông là nhà thơ có tên “già nhất” trong các nhà thơ , nhà văn Việt Nam Ông là PHẠM NGŨ LÃO 2. Tác giả:
Em hãy nêu những nét vắn tắt về tác giả Phạm Ngũ Lão? - Thời đại : Chống quân Nguyên – Mông (I,II) - Quê hương: Làng Phù Ủng-Hưng Yên ( ngày nay ) - Gia đình: Bình dân - Bản thân : (1255 -1320 ) , Được liệt vào hạng“văn võ toàn tài” “Thích đọc sách ngâm thơ, tính tình phóng khoáng” “có chí làm việc lớn”(Đại Việt sử kí toàn thư) Là một tướng tài thời Trần có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (lần I: 1285, lần II: 1287) I/. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác giả - Sự nghiệp sáng tác: Còn lại 2 bài thơ : Thuật hoài ( Tỏ lòng ) Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương) Khu mộ Phạm Ngũ Lão ở làng Phù Ung - Hưng Yên ( ngày nay ):
Khu mộ Phạm Ngũ Lão ở làng Phù Ung - Hưng Yên ( ngày nay ) 3. Tác phẩm:
3. Tác phẩm a) Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến thắng giặc Mông - Nguyên của quân và dân nhà Trần. b) Chủ đề Qua tâm sự của tác giả, ta thấy được hình ảnh người trai thời Trần hiện ra với vẻ đẹp hùng dũng cao cả và ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước latex(rarr) thể hiện rõ nét hào khí Đông A c) Thể loại Thơ chữ Hán Thất ngôn tứ tuyệt ( tuyệt cú ) I/. TÌM HIỂU CHUNG II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN
1. Đọc tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh :
Đọc: đúng, hùng tráng , chậm rãi , nhịp 4/3. Phiên âm Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu. Dịch thơ Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. 1. Đọc tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 2. Bố cục:
2. Bố cục - Chia theo hai nửa - tiền giải, hậu giải: Hai câu đầu: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hai câu sau: vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lý tưởng của nhà thơ. - Chia theo từng câu: Câu 1 – khai: hình tượng con người thời Trần Câu 2 – thừa: hình tượng quân đội nhà Trần. Câu 3 – chuyển: tâm tình của tác giả- món nợ công danh. Câu 4 - hợp: nỗi hỗ thẹn của tác giả. II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Thảo luận:
a) Hai câu đầu Chỉ ra điểm khác nhau giữa nguyên tác và câu thơ dịch? Không gian , thời gian có gì đáng lưu ý ? Vóc dáng và tư thế con người như thế nào ? Giải thích từ “tam quân”? Tác giả muốn khẳng định điều gì qua từ đó? Sức mạnh của quân đội nhà Trần qua câu thơ thứ 2 như thế nào? Hào khí Đông A được tác giả thể hiện ra sao? Nghệ thuật ? III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN b) Hai câu sau Nợ công danh được hiểu theo nghĩa nào ? Vũ hầu là ai ? Em biết gì về Khổng Minh Gia Cát Lượng? Tại sao tác giả lại “ thẹn ” ? Ý nghĩa của nỗi “thẹn ” này ? Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lý tưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào? 1. Thảo luận 2. Phân tích hai câu thơ đầu:
III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN 2. Phân tích a) Hai câu đầu: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. (Múa giáo non sông trải mấy thu ) (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) a) Câu 1: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần.:
2. Phân tích hai câu thơ đầu a) Câu 1: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, (Múa giáo non sông trải mấy thu ) b) Câu thơ 2:
2. Phân tích hai câu thơ đầu b) Câu 2: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần. Tam quân tì hổ khí thôn ngưu (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Giải thích từ “tam quân”? Tác giả muốn khẳng định điều gì qua từ đó? Hào khí Đông A được tác giả thể hiện ra sao? Nghệ thuật ? Giải thích câu thơ thứ 2:
2. Phân tích hai câu thơ đầu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu ) - Tam quân: ba đạo quân Trung quân Tiền quân Hậu quân - Chỉ quân sĩ, quân đội nhà Trần. - sức mạnh quân đội nhà Trần. - Sức mạnh toàn dân và đất nước. - Nghệ thuật: b) Câu 2: hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần Hình ảnh tượng trưng ,so sánh phóng đại(tì hổ, nuốt trôi trâu): sức mạnh vật chất tinh thần Nuốt trôi trâulatex(rarr) Sức mạnh vật chất. Át cả sao Ngưu (Ngâu ) trên trờilatex(rarr)Sức mạnh tinh thần. latex(rarr) hào khí Đông A: lòng tự hào , tự tin dân tộc Hào khí Đông A:
Sự kết hợp giữa vẻ đẹp kiêu hùng , kỳ vĩ của một vị tướng chỉ huy và sự đông đảo hùng tráng mạnh mẽ của quân đội nhà Trần chính là vẻ đẹp của “Hào khí Đông A” HÀO KHÍ ĐÔNG A Trần (thư pháp) 3. Phân tích hai câu thơ sau:
III/. TÌM HIỂU VĂN BẢN 3. Phân tích hai câu thơ sau a) Câu thơ thứ 3 Nam nhi vị liễu công danh trái (Công danh nam tử còn vương nợ ) - Công danh nam tử: Sự nghiệp của người đàn ông. - Công danh trái: Nợ công danh. - Nợ công danh : Thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo: Lập công (để lại sự nghiệp), lập danh (để lại tiếng thơm) Chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với dân,nước. - Công danh (Lập công lập danh): lí tưởng sống latex(rarr) Trăn trở, khát vọng latex(rarr) tính thần trách nhiệm cao với đời. Câu thơ 4:
3. Phân tích hai câu sau b) Câu thơ 4 Vũ hầu (Gia Cát Lượng) Phân tích câu thơ 4:
3. Phân tích hai câu thơ sau b) Câu thơ 4 Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu ) - Thẹn ( xấu hổ ) vì chưa có tài mưu lược lớn như Khổng Minh Gia Cát Lượng : một cái thẹn cao cả, khát vọng được phục vụ vua,dân , nước. - Tâm hồn chân thành trong sáng , nhân cách cao đẹp latex(rarr) tâm trạng của người trai thời Trần. IV/. TỔNG KẾT
Tổng kết:
IV/. TỔNG KẾT - Nghệ thuật : Bài thơ Đường luật ngắn gọn , giàu hình ảnh , hàm súc - Nội dung : Khắc họa vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả latex(rarr) vị tướng giỏi thời Trần V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
1-2. Củng cố và dặn dò:
V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ 1. Củng cố - Hình ảnh tác giả , vị tướng của thời Trần hiện lên trong tác phẩm như thế nào ? - Nghệ thuật của bài thơ ? 2. Dặn dò - Học thuộc bài thơ. Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị : Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi) và Đọc thêm Vận nước( Đỗ Pháp Nhuận) 3. Bài tập về nhà:
3. Bài tập về nhà 1. Câu hỏi tự luận: Có ý kiến cho rằng: “ Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời “ Hào khí Đông A”. Hãy làm rõ ý kiến trên? 2. Bài thơ “ Thuật hoài” ra đời trong hoàn cảnh nào? a.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ nhất. b.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ hai. c.Cuộc kháng chiến chông Ng- Mông lần thứ ba. 3. “ Hoành sóc” có nghĩa là gì? a.Cầm ngang ngọn giáo b. Múa giáo c. Vác giáo d. Cả 3 ý trên. V/. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ 4. Kết bài:
Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất