Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:25' 14-07-2015
    Dung lượng: 18.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 27: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (tt) Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
    A. Ánh kim
    B. Tính dẻo
    C. Tính cứng
    D. Tính dẫn điện và nhiệt
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: Một nguyên tố có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào
    A. Canxi
    B. Bari
    C. Nhôm
    D. Sắt
    Câu hỏi 3:
    Câu hỏi 3: Để loại tạp chât Cu lẫn trong Ag, người ta ngâm hỗn hợp này trong:
    A. Dung dịch HCl dư
    B. Dung dịch latex(Cu(NO_3)_2 dư
    C. Dung dịch latex( AgNO_3
    D. Dung dịch latex(HNO_3
    Dãy điện hóa của kim loại
    Cặp oxi hóa - khử của kim loại:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại latex(M^(n )) ne M - Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tử kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử - Ví dụ 1: latex(Fe^(2 )) 2e Fe latex(Fe^(2 ))/Fe Dạng oxi hoá Dạng khử Cặp oxh/khử - Ví dụ 2: latex(Cu^(2 )) 2e latex(Cu latex(Cu^(2 ))/Cu Dạng oxi hoá Dạng khử Cặp oxh/khử So sánh tính chất của các cặp oxihoa khử TN1:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 2. So sánh tính chất của các cặp oxihoa khử a. Thí nghiệm cho mạt sắt vào dung dịch latex(CuSO_4) và mạt đồng vào dung dịch latex(FeSO_4). Nhận xét so sánh tính chất của cặp oxi hóa -khử:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 2. So sánh tính chất của các cặp oxihoa khử b. Nhận xét - Ion latex(Cu^(2 )) oxi hoá được Fe. Fe khử được ion latex(Cu^(2 ) - Ion latex(Fe^(2 )) không oxi hoá được Cu. Cu không khử được latex(Fe^(2 )) c. Kết luận - Tính oxi hoá của ion latex(Fe^(2 ))< latex(Cu^(2 ) - Tính khử của kim loại Fe > Cu Dãy điện hoá của kim loại:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 3. Dãy điện hoá của kim loại - Vậy dãy điện hóa của kim loại là một dãy các cặp oxi hóa – khử được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần, tính khử của các nguyên tử kim loại giảm dần. Ý nghĩa của của dãy điện hoá:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 4. Ý nghĩa của của dãy điện hoá - Cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử theo quy tắc (anpha): Phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử sẽ xẩy ra theo chiều chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. Chú ý: - Nếu phản ứng giữa nhiều cặp oxi hoá khử thì: chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất trước, sinh ra chất oxi hoá yếu nhất và chất khử yếu nhất. Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Có các ion sau: latex(Cu^(2 ) , Al^(3 ) , Fe^(2 ) Thứ tự tăng dần tính oxi hoá được xếp theo dãy
    A. latex(Cu^(2 ) < Al^(3 ) < Fe^(2 )
    B. latex(Al^(3 ) < Fe^(2 ) < Cu^(2 )
    C. latex(Al^(3 )< Cu^(2 ) < Fe^(2 )
    D. latex(Fe^(2 ) < Cu^(2 ) < Al^(3 )
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Có các kim loại sau: Ag, Zn, Pb. Thứ tự giảm dần tính khử được xếp theo dãy
    A. Zn > Pb > Ag
    B. Ag > Pb > Zn
    C. Pb > Zn > Ag
    D. Pb > Ag > Zn
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học - Làm các bài tập sgk trang 88, 89 và sbt trang 35, 36. - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓