Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 14-07-2015
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 14-07-2015
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 27: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI Tính chất vật lí chung của kim loại
Tính dẻo:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 1. Tính dẻo Khi tác dụng một lực cơ học lên kim loại, nó bị biến dạng, do các lớp mạng tinh thể trượt lên nhau. Nhưng các lớp mạng này không tách rời nhau mà vẫn liên kết với nhau, nhờ các electron tự do luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể. Do vậy kim loại có tính dẻo. Kim loại có tính dẻo hơn cả là Au, Al, Cu, Sn. Tính dẫn điện:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 2. Tính dẫn điện Nhiệt độ thường Nhiệt độ kim loại tăng Nhiệt độ của kim loại càng cao tính dẫn điện của kim loại càng giảm. Do sự dao động của các ion kim loại lớn cản trở sự chuyển động của dòng electron. Tính dẫn nhiệt:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 3. Tính dẫn nhiệt - Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. - Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt Ánh kim:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 4. Ánh kim - Kim loại có ánh kim vì các electron tự do trong kim loại đã phản xạ ánh sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy được. Kết luận:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 5. Kết luận - Những tính chất vật lí chung của kim loại nói trên là do các electron tự do trong kim loại gây ra. Những tính chất khác của kim loại
Khối lượng riêng:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 1. Khối lượng riêng - Những kim loại khác nhau có khối lượng riêng khác nhau - Khối lượng riêng của Li là 0,5 của Os là 22,6 - Qui ước: Kim loại có khối lượng riêng < 5 là kim loại nhẹ: Na, K, Mg, Al… > 5 là kim loại nặng : Fe, Zn, Cu, Ag, Au. Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 2. Nhiệt độ nóng chảy - Nhiệt độ nóng chảy của kim loại cũng khác nhau. Hg nóng chảy ở - latex(39^0)C, W nóng chảy ở latex(3410^0)C 3. Tính cứng - Những kim loại khác nhau có tính cứng rất khác nhau. - Kim loại mềm nhẹ như sáp, dùng dao cắt được dể dàng như Na, K… - Có kim loại rất cứng không thể dũa được như W, Cr… Kết luận:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 4. Kết luận - Những tính chất: Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào bán kính nguyên tử, điện tích ion, khối lượng nguyên tử, mật độ electron tự do trong mạng kim loại. Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với phi kim
Khái niệm chung:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (hay tính dễ bị oxi hóa) latex(M^0) - ne = latex(M^(n ) - Tác dụng với phi kim - Tác dụng với axit - Tác dụng với dd muối Tác dụng với clo:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. a. Tác dụng với clo Fe latex(Cl_2 latex(t@ 2latex(FeCl_3 Tác dụng với oxi:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim b. Tác dụng với oxi - Hầu hết các kim loại có thể khử Oxi từ 0 xuống -2. - Thí dụ: Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. Al latex(O_2 latex(t@ 2latex(Al_2O_3 Tác dụng với lưu huỳnh:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim c. Tác dụng với lưu huỳnh - Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ 0 xuống -2. Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg) Fe latex(S latex(t@ latex(FeS latex(Hg S rarr HgS Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với axit
Tác dụng với HCl, H2SO4 loãng:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 2. Tác dụng với dung dịch axit a. Với dung dịch HCl, latex(H_2SO_4) loãng -Nhiều kim loại có thể khử được ion H trong các dung dịch axit trên thành hiđro. Fe latex(HCl latex(FeCl_2 H_2uarr Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 2. Tác dụng với dung dịch axit b. Với dung dịch latex(HNO_3, H_2SO_4) đặc - Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được (trong latex(HNO_3)) latex(N^( 5)) và (trong latex(H_2SO_4)) latex(S^( 6)) xuống số oxi hoá thấp hơn. Cu latex(H_2SO_4(đặc) latex(t@ latex(CuSO_4 SO_2uarr 2H_2O Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với nước và dung dịch muối
Tác dụng với nước:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 3. Tác dụng với nước - Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được latex(H_2O) ở nhiệt độ thường thành hiđro. - Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được latex(H_2O) ở nhiệt độ cao (thí dụ Fe, Zn,...) hoặc không khử được latex(H_2O) (thí dụ Ag, Au,...). latex(2Na 2H_2O rarrNaOH H_2uarr Tác dụng với dung dịch muối:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 4. Tác dụng với dung dịch muối - Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na,Ca,K…) có thể đẩy kim loại hoạt động yêu hơn ra khỏi dung dịch muối mới và giải phóng kim loại mới. latex(Fe CuSO_4 rarrFeSO_4 Cudarr Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại
A. Bạc
B. Vàng
C. Nhôm
D. Đồng
Bài tập 2:
Bài tập 2: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại
A. Vonfram
B. Sắt
C. Nhôm
D. Crom
Bài tập 3:
Bài tập 3: Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối latex(NaCl, CuCl_2 , FeCl_3) và latex( ZnCl_2). Kim loại đầu tiên thóat ra ở catốt khi điện phân dung dịch X là
A. Na
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Bài tập 4:
Bài tập 4: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với dung dịch latex(HNO_3) đặc, dư thì thể tích khí latex(NO_2) (đktc) thu được là
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. 4,48 lít
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 1-3 sách giáo khoa. - Chuẩn bị phần "Dãy điện hóa kim loại" Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 27: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI Tính chất vật lí chung của kim loại
Tính dẻo:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 1. Tính dẻo Khi tác dụng một lực cơ học lên kim loại, nó bị biến dạng, do các lớp mạng tinh thể trượt lên nhau. Nhưng các lớp mạng này không tách rời nhau mà vẫn liên kết với nhau, nhờ các electron tự do luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể. Do vậy kim loại có tính dẻo. Kim loại có tính dẻo hơn cả là Au, Al, Cu, Sn. Tính dẫn điện:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 2. Tính dẫn điện Nhiệt độ thường Nhiệt độ kim loại tăng Nhiệt độ của kim loại càng cao tính dẫn điện của kim loại càng giảm. Do sự dao động của các ion kim loại lớn cản trở sự chuyển động của dòng electron. Tính dẫn nhiệt:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 3. Tính dẫn nhiệt - Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. - Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt Ánh kim:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 4. Ánh kim - Kim loại có ánh kim vì các electron tự do trong kim loại đã phản xạ ánh sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy được. Kết luận:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 5. Kết luận - Những tính chất vật lí chung của kim loại nói trên là do các electron tự do trong kim loại gây ra. Những tính chất khác của kim loại
Khối lượng riêng:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 1. Khối lượng riêng - Những kim loại khác nhau có khối lượng riêng khác nhau - Khối lượng riêng của Li là 0,5 của Os là 22,6 - Qui ước: Kim loại có khối lượng riêng < 5 là kim loại nhẹ: Na, K, Mg, Al… > 5 là kim loại nặng : Fe, Zn, Cu, Ag, Au. Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 2. Nhiệt độ nóng chảy - Nhiệt độ nóng chảy của kim loại cũng khác nhau. Hg nóng chảy ở - latex(39^0)C, W nóng chảy ở latex(3410^0)C 3. Tính cứng - Những kim loại khác nhau có tính cứng rất khác nhau. - Kim loại mềm nhẹ như sáp, dùng dao cắt được dể dàng như Na, K… - Có kim loại rất cứng không thể dũa được như W, Cr… Kết luận:
II. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI 4. Kết luận - Những tính chất: Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào bán kính nguyên tử, điện tích ion, khối lượng nguyên tử, mật độ electron tự do trong mạng kim loại. Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với phi kim
Khái niệm chung:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (hay tính dễ bị oxi hóa) latex(M^0) - ne = latex(M^(n ) - Tác dụng với phi kim - Tác dụng với axit - Tác dụng với dd muối Tác dụng với clo:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. a. Tác dụng với clo Fe latex(Cl_2 latex(t@ 2latex(FeCl_3 Tác dụng với oxi:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim b. Tác dụng với oxi - Hầu hết các kim loại có thể khử Oxi từ 0 xuống -2. - Thí dụ: Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. Al latex(O_2 latex(t@ 2latex(Al_2O_3 Tác dụng với lưu huỳnh:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 1. Tác dụng với phi kim c. Tác dụng với lưu huỳnh - Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ 0 xuống -2. Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg) Fe latex(S latex(t@ latex(FeS latex(Hg S rarr HgS Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với axit
Tác dụng với HCl, H2SO4 loãng:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 2. Tác dụng với dung dịch axit a. Với dung dịch HCl, latex(H_2SO_4) loãng -Nhiều kim loại có thể khử được ion H trong các dung dịch axit trên thành hiđro. Fe latex(HCl latex(FeCl_2 H_2uarr Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 2. Tác dụng với dung dịch axit b. Với dung dịch latex(HNO_3, H_2SO_4) đặc - Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được (trong latex(HNO_3)) latex(N^( 5)) và (trong latex(H_2SO_4)) latex(S^( 6)) xuống số oxi hoá thấp hơn. Cu latex(H_2SO_4(đặc) latex(t@ latex(CuSO_4 SO_2uarr 2H_2O Tính chất hóa học của kim loại tác dụng với nước và dung dịch muối
Tác dụng với nước:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 3. Tác dụng với nước - Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được latex(H_2O) ở nhiệt độ thường thành hiđro. - Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được latex(H_2O) ở nhiệt độ cao (thí dụ Fe, Zn,...) hoặc không khử được latex(H_2O) (thí dụ Ag, Au,...). latex(2Na 2H_2O rarrNaOH H_2uarr Tác dụng với dung dịch muối:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA CÁC KIM LOẠI 4. Tác dụng với dung dịch muối - Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na,Ca,K…) có thể đẩy kim loại hoạt động yêu hơn ra khỏi dung dịch muối mới và giải phóng kim loại mới. latex(Fe CuSO_4 rarrFeSO_4 Cudarr Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại
A. Bạc
B. Vàng
C. Nhôm
D. Đồng
Bài tập 2:
Bài tập 2: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại
A. Vonfram
B. Sắt
C. Nhôm
D. Crom
Bài tập 3:
Bài tập 3: Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối latex(NaCl, CuCl_2 , FeCl_3) và latex( ZnCl_2). Kim loại đầu tiên thóat ra ở catốt khi điện phân dung dịch X là
A. Na
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Bài tập 4:
Bài tập 4: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với dung dịch latex(HNO_3) đặc, dư thì thể tích khí latex(NO_2) (đktc) thu được là
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. 4,48 lít
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 1-3 sách giáo khoa. - Chuẩn bị phần "Dãy điện hóa kim loại" Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất