Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương II. §2. Tính chất cơ bản của phân thức
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:58' 12-11-2015
Dung lượng: 649.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:58' 12-11-2015
Dung lượng: 649.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
CHƯƠNG II. BÀI 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC Tính chất cơ bản của phân thức
Câu hỏi 1:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số, đọc công thức tổng quát cho từng tính chất Giải - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho * Tổng quát -Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho một ước chung của chúng thì được một phân số bằng phân số đã cho * Tổng quát Câu hỏi 2:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Cho phân thức latex(x/3) Hãy nhân cả tử và mẫu của phân thức này với (x 2) rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho. Giải latex((x(x 2))/(3(x 2))=(x^2 2x)/(3x 6) Có latex(x/3=(x^2 2x)/(3x 6)) vì x(3x 6)=latex(3(x^2 2x)) = latex(3x^2 6x) * Nhận xét: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho. Câu hỏi 3:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Cho phân thức latex((3x^2y)/(6xy^3) Hãy chia cả tử và mẫu của phân thức này cho 3xy rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho. Giải Chia cả tử và mẫu của phân thức latex((3x^2y)/(6xy^3)) ta được phân thức mới: latex(x/(2y^2) Phải so sánh hai phân thức: latex(x/(2y^2)) và latex((3x^2y)/(6xy^3)) Ta có: latex(x.6xy^3 =6x^2y^3) latex(2y^(2).3x^(2)y=6x^2y^3) latex(=> x.6xy^3 =2y^(2).3x^(2)y Hay latex((3x^(2)y)/(6xy^3)=x/(2y^2) * Nhận xét: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho Tính chất cơ bản của phân thức:
1. Tính chất cơ bản của phân thức - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho: Câu hỏi 4:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết: a. latex((2x(x-1))/((x 1)(x-1))=(2x)/(x 1) b. latex(A/B=(-A)/(-B)) Giải a. latex((2x(x-1))/((x 1)(x-1))=(2x(x 1):(x-1))/((x 1)(x-1):(x-1))=(2x)/(x 1) b. latex(A/B=(A.(-1))/(B.(-1))=(-A)/(-B) Quy tắc đổi dấu
Quy tắc đổi dấu:
2. Quy tắc đổi dấu
- Nếu ta đổi dấu ||cả tử|| và|| mẫu ||của một ||phân thức|| thì được một ||phân thức ||bằng|| phân thức|| đã cho. ||latex(A/B=(-A)/(-B))|| Câu hỏi 5:
2. Quy tắc đổi dấu
a. latex((y-x)/(4-x)) = ||latex((x-y)/(x-4))|| b. latex((5-x)/(11-x^2))=||latex((x-5)/(x^2-11))|| Dùng quy tắc đổi dấu, hãy điền một đa thức thích hợp trong các đa thức đã cho vào chỗ trống sau: Củng cố
Bài tập 1:
* Bài tập 1 Phân thức bằng phân thức nào trong các phân thức sau:
A. latex((x-4)/(-3x)
B. latex((x-4)/(3x)
C. latex((4 x)/(3x)
D. latex((4 x)/(-3x)
latex((4-x)/(-3x) Bài tập 2:
* Bài tập 2 Khi nhân cả tử và mẫu của phân thức
A. latex((x^2 1)/(x^2-x)
B. latex((x^2-1)/(x^2-x)
C. latex(((x -1)^2)/(x^2-x)
D. latex((x^2-1)/(x^2 1)
với ( x – 1) ta được phân thức: Bài tập 3:
* Bài tập 3 Khi chia cả tử và mẫu của phân thức
A. latex((x 2)/(x-3))
B. latex((x-2)/(x-3))
C. latex((x 2)/(3-x))
D. latex((2-x)/(x-3))
latex((x^2-4)/((x-3)(2-x)) cho đa thức (2 – x) ta được phân thức: Bài tập 4:
* Bài tập 4 Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. latex((x-2)/(5-2x)=(2-x)/(2x-5))
B. latex((x-2)/(5-2x)=(2-x)/(2x 5))
C. latex((x-2)/(5-2x)=(x 2)/(2x 5))
D. latex((x-2)/(5-2x)=(x 2)/(2x-5))
Dặn dò và kết thúc
Ghi nhớ:
GHI NHỚ Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài vừa học. - Về nhà làm bài tập 4, 5, 6 trong SGK trang 38. - Đọc và chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!
Trang bìa
Trang bìa:
CHƯƠNG II. BÀI 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC Tính chất cơ bản của phân thức
Câu hỏi 1:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số, đọc công thức tổng quát cho từng tính chất Giải - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho * Tổng quát -Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho một ước chung của chúng thì được một phân số bằng phân số đã cho * Tổng quát Câu hỏi 2:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Cho phân thức latex(x/3) Hãy nhân cả tử và mẫu của phân thức này với (x 2) rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho. Giải latex((x(x 2))/(3(x 2))=(x^2 2x)/(3x 6) Có latex(x/3=(x^2 2x)/(3x 6)) vì x(3x 6)=latex(3(x^2 2x)) = latex(3x^2 6x) * Nhận xét: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho. Câu hỏi 3:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Cho phân thức latex((3x^2y)/(6xy^3) Hãy chia cả tử và mẫu của phân thức này cho 3xy rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho. Giải Chia cả tử và mẫu của phân thức latex((3x^2y)/(6xy^3)) ta được phân thức mới: latex(x/(2y^2) Phải so sánh hai phân thức: latex(x/(2y^2)) và latex((3x^2y)/(6xy^3)) Ta có: latex(x.6xy^3 =6x^2y^3) latex(2y^(2).3x^(2)y=6x^2y^3) latex(=> x.6xy^3 =2y^(2).3x^(2)y Hay latex((3x^(2)y)/(6xy^3)=x/(2y^2) * Nhận xét: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho Tính chất cơ bản của phân thức:
1. Tính chất cơ bản của phân thức - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho: Câu hỏi 4:
1. Tính chất cơ bản của phân thức Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết: a. latex((2x(x-1))/((x 1)(x-1))=(2x)/(x 1) b. latex(A/B=(-A)/(-B)) Giải a. latex((2x(x-1))/((x 1)(x-1))=(2x(x 1):(x-1))/((x 1)(x-1):(x-1))=(2x)/(x 1) b. latex(A/B=(A.(-1))/(B.(-1))=(-A)/(-B) Quy tắc đổi dấu
Quy tắc đổi dấu:
2. Quy tắc đổi dấu
- Nếu ta đổi dấu ||cả tử|| và|| mẫu ||của một ||phân thức|| thì được một ||phân thức ||bằng|| phân thức|| đã cho. ||latex(A/B=(-A)/(-B))|| Câu hỏi 5:
2. Quy tắc đổi dấu
a. latex((y-x)/(4-x)) = ||latex((x-y)/(x-4))|| b. latex((5-x)/(11-x^2))=||latex((x-5)/(x^2-11))|| Dùng quy tắc đổi dấu, hãy điền một đa thức thích hợp trong các đa thức đã cho vào chỗ trống sau: Củng cố
Bài tập 1:
* Bài tập 1 Phân thức bằng phân thức nào trong các phân thức sau:
A. latex((x-4)/(-3x)
B. latex((x-4)/(3x)
C. latex((4 x)/(3x)
D. latex((4 x)/(-3x)
latex((4-x)/(-3x) Bài tập 2:
* Bài tập 2 Khi nhân cả tử và mẫu của phân thức
A. latex((x^2 1)/(x^2-x)
B. latex((x^2-1)/(x^2-x)
C. latex(((x -1)^2)/(x^2-x)
D. latex((x^2-1)/(x^2 1)
với ( x – 1) ta được phân thức: Bài tập 3:
* Bài tập 3 Khi chia cả tử và mẫu của phân thức
A. latex((x 2)/(x-3))
B. latex((x-2)/(x-3))
C. latex((x 2)/(3-x))
D. latex((2-x)/(x-3))
latex((x^2-4)/((x-3)(2-x)) cho đa thức (2 – x) ta được phân thức: Bài tập 4:
* Bài tập 4 Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. latex((x-2)/(5-2x)=(2-x)/(2x-5))
B. latex((x-2)/(5-2x)=(2-x)/(2x 5))
C. latex((x-2)/(5-2x)=(x 2)/(2x 5))
D. latex((x-2)/(5-2x)=(x 2)/(2x-5))
Dặn dò và kết thúc
Ghi nhớ:
GHI NHỚ Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài vừa học. - Về nhà làm bài tập 4, 5, 6 trong SGK trang 38. - Đọc và chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất